|
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020 _____________________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 40/TTr- UBND ngày 23/6/2015 về việc Ban hành Quy định chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020 (Có Quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 22/7/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
QUY ĐỊNH Chính sách đặc thù hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 22/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình) ______________________________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chính sách đặc thù hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp có dự án đầu tư vào chăn nuôi dê, gia cầm; trồng rau các loại, cây dược liệu; nuôi trồng thủỵ sản; cơ sở sấy lúa, ngô, khoai sắn, sẩy phụ phẩm thủy sản; cơ sở bảo quản, chê biên nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với: a) Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020. b) Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện chính sách đặc thù tại Quy định này. 2. Quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, các dự án đầu tư đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng cho các dự án đầu tư a) Cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất. b) Chỉ hỗ trợ để xây dựng cơ sở hạ tầng và mua thiết bị. Điều 4. Điều kiện áp dụng chung cho các dự án đầu tư 1. Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt. 2. Đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Dự án sử dụng tối thiểu 50% lao động địa phương. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 5. Chính sách hỗ trợ đầu tư 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi dê, gia cầm a) Điều kiện hỗ trợ: - Có quy mô chăn nuôi thường xuyên, tập trung công nghiệp từ 300 con trở lên đối với dê; 10.000 con trở lên đối với gia cầm (gia cầm giống hậu bị, gia cầm nuôi lấy thịt trên 1 tháng tuổi), 5.000 con đối với gia cầm đẻ trứng. - Phải đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh. b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần 300 triệu đồng/dự án. 2. Hỗ trợ trồng rau các loại và cây dược liệu a) Điều kiện hỗ trợ: - Dự án sản xuất rau các loại có quy mô liền vùng với diện tích từ 20 ha trở lên trồng ngoài trời hoặc 1 ha trồng trong nhà lưới và áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp VietGAP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc quy trình GAP khác được phép áp dụng tại Việt Nam. - Dự án trồng cây dược liệu có quy mô từ 20 ha trở lên; cây dược liệu trong danh mục quy định tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngàỵ 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và trong danh mục ưu tiên, khuyến khích phát triển của Bộ Y tế. b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần 15 triệu đồng/ha, tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án. 3. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng thủy sản a) Điều kiện hỗ trợ: dự án có quy mô tập trung từ 5 ha mặt nước trở lên. b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần 20 triệu đồng/ha đối với dự án đầu tư tại vùng đất trồng lúa kém hiệu quả, chuyển sang nuôi trồng thủy sản chuyên canh; tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án. 4. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản a) Điều kiện hỗ trợ: - Công suất sấy lúa, ngô, khoai, sắn tối thiểu 80 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản tối thiểu 20 tấn sản phẩm/ngày. - Dự án sử dụng tối thiểu 60% nguyên liệu sản xuất tại địa phương. b) Mức hỗ trợ: 50% chi phí; tổng mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/dự án. 5. Hỗ trợ đầu tư cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 4, Điều 5) a) Điều kiện hỗ trợ: - Giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 2 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu. - Dự án sử dụng tối thiểu 60% nguyên liệu sản xuất tại địa phương. b) Mức hỗ trợ 50% chi phí; tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án. 6. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh có dự án đủ điền kiện hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng mức tối đa theo quy định của Nghị định. Điều 6. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Nguồn vốn a) Ngân sách tỉnh: Hàng năm bố trí không quá 15 tỷ đồng để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh. b) Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án. 2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư a) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ đủ vốn sau khi dự án đầu tư hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. b) Phần vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được coi như phần đối ứng của doanh nghiệp, Nhà nước bảo lãnh phần vốn này khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đó. Chương III TỔ CHỨC THỰC HỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này theo các quy định của Nhà nước, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện định kỳ hàng năm. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung hoặc các trường hợp đặc biệt khác để đảm bảo phù hợp với thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. |
||||
Về việc ban hành Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 13/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
- Ngày ban hành
- 22/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2015
- Người ký
- Nguyễn Tiến Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 04/12/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 22/07/2015Ban hành
- 22/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 04/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 210/2013/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2014/TT-BKHĐT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025
Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bênh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc bênh rối loạn tâm thần và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
quy định về quà tặng đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, người thờ cúng liệt sĩ, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7), ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9) hằng năm; hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi đi điều dưỡng tập trung tại các cơ sở điều dưỡng
Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
quy định mức chi quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.