NGHỊ QUYẾT Về chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Sau khi xem xét Tờ trình số 1293/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 1293/TTr-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 -2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu trung tâm y tế chất lượng cao 1.1. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu trung tâm y tế chất lượng cao tại khu vực nút giao Liêm Tuyền, thành phố Phủ Lý, bao gồm đầu tư xây dựng các tuyến đường gom kết nối giữa các cơ sở y tế với Quốc lộ, ga đường sắt cao tốc và với khu dân cư xung quanh để phục vụ hoạt động cho Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 và Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2 và các cơ sở y tế, các cơ sở dịch vụ khác, hình thành Khu trung tâm y tế chất lượng cao theo hướng hiện đại, ngang tầm các nước trong khu vực, tạo điều điện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, dịch vụ thương mại của tỉnh trong thời gian tới. 1.2. Quy mô đầu tư: a) Hạng mục đường giao thông: Đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông kết hợp tiêu thoát nước cho khu trung tâm y tế chất lượng cao, gồm: - Tuyến đường gom kết nối giữa các cơ sở y tế với Quốc lộ có 03 đoạn, tổng chiều dài: 3.197m. - Tuyến đường kết nối khu dân cư có 07 đoạn, tổng chiều dài: 3.570m. - Tuyến đường kết nối các cơ sở y tế, dịch vụ khác và kết nối với ga đường sắt cao tốc có 06 đoạn, tổng chiều dài: 5.611m. b) Kênh thuỷ lợi: Kiên cố hoá kênh thủy lợi có 02 đoạn, tổng chiều dài: 2.699m. c) Hệ thống điện cao thế (điện ngầm): Xây dựng hệ thống điện cao thế cung cấp cho khu trung tâm y tế với tổng chiều dài khoảng 14.410m. 1.3. Diện tích sử dụng đất: 70,5 ha. 1.4. Loại và cấp công trình: Công trình giao thông, nhóm B. 1.5. Tổng mức đầu tư của dự án: 1.480,574 tỷ đồng 1.6. Nguồn vốn đầu tư : Vốn trái phiếu Chính phủ 1.7. Thời gian thực hiện: 2015 - 2020. 2. Dự án đường vành đai kinh tế kết nối tỉnh Hà Nam với các tỉnh trong vùng (ĐT 495 B) 2.1. Mục tiêu đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng tuyến đường nhằm kết nối các Khu vực của tỉnh, các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ (Quốc lộ 1A với Quốc lộ 21A,…) và đặc biệt đường ĐT495B liên kết với đường nối hai đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng, tạo điều kiện thuận lợi liên thông giữa tỉnh Hà Nam và các tỉnh lân cận Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh.... phục vụ việc giao thương, vận chuyển nguyên, vật liệu và hàng hóa của các nhà máy trong khu vực, đóng vai trò quan trọng phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của tỉnh Hà Nam nói riêng và khu vực, vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ nói chung. 2.2. Quy mô xây dựng: Xây dựng tuyến đường đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, Vtk= 80km/h (có châm trước Vtk= 30km/h đối với đoạn qua gầm cầu An Khoái đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình); riêng đoạn từ ngã ba Thanh Bồng đi xã Thanh Thủy xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi, Vtk = 60km/h (cục bộ có vị trí châm trước Vtk= 30km/h); a) Tuyến chính đoạn 1: Từ Quốc lộ 1A đến Quốc lộ 21A. Chiều dài đoạn tuyến 16,50km; Bmặt= 7,5 + 16 + 16 + 7,5 = 47m b) Tuyến chính đoạn 2: Từ ngã ba Thanh Bồng đi xã Thanh Thủy Chiều dài đoạn tuyến 3,0km; Tổng bề rộng nền đường: Bnền = 33m c) Tuyến nhánh 1: Từ Bồng Lạng, xã Thanh Nghị đi Kẽm Trống, xã Thanh Hải chiều dài L = 4,9km: d) Tuyến nhánh 2: Đoạn qua cầu An Khoái đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. Chiều dài đoạn tuyến 2,26km; Tổng bề rộng nền đường Bnền = 33m 2.3. Loại dự án: Công trình giao thông đường bộ, nhóm A. 2.4. Tổng mức đầu tư dự kiến: 7.365,29 tỷ đồng 2.5. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ; nguồn vốn ngân sách địa phương. 2.6. Thời gian khởi công và hoàn thành: 2015 - 2020. 3. Dự án nạo vét, mở rộng lòng sông, chống sạt lở bờ, phát triển dân cư hai bên bờ sông Đáy tỉnh Hà Nam đoạn từ cầu Hồng Phú đến cống Địch Lộng tỉnh Ninh Bình 3.1. Mục tiêu của dự án: Đảm bảo yêu cầu thoát lũ nội địa, tăng cường khả năng thoát lũ khi có phân lũ 2.500 m3/s từ sông Hồng vào sông Đáy; nâng cao năng lực cung cấp nước, phục vụ dân sinh về mùa kiệt, cung cấp nước cho sinh hoạt, phát triển kinh tế xã hội; cải tạo môi trường, môi sinh, nâng cao chất lượng nước phục vụ dân sinh; khắc phục tình trạng sạt lở bờ sông ở các đoạn xung yếu, đảm bảo điều kiện chống lũ tràn bờ; cải thiện và đáp ứng yêu cầu giao thông thủy, bộ trong điều kiện bình thường, cứu hộ cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp; bảo vệ, tôn tạo khu dân cư ven sông theo hướng phát triển dân cư đô thị; phát triển ngành vật liệu xây dựng phía tây tỉnh Hà Nam, kết nối với hệ thống sông Hồng để phát huy tiềm năng sông Đáy và hệ thống sông Hồng. 3.2. Quy mô đầu tư: Kè đê: Kè tả 5.780 m, kè bờ hữu 11.800m. Đường hành lang dọc sông: 13.000 m Đắp mở rộng đê: 4.190m Nạo vét lòng sông từ cầu Hồng Phú đến cống Địch Lộng: 23.890 m 3.3. Loại dự án: Thủy lợi, nhóm B 3.4. Tổng mức đầu tư của dự án: 1.450,056 tỷ đồng 3.5. Nguồn vốn đầu tư: Vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác3.6. Thời gian khởi công và hoàn thành: 2016 - 2020Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2015./.
|
||||||||||||||
Nghị quyết
Về chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 13/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 2/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 12/7/2015
- Người ký
- Mai Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.