Nghị quyết

Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện mô hình trường học mới (VNEN) đối với cấp Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Số hiệu: 13/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
16/7/2015
Ngày hiệu lực
26/7/2015
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 102/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 23/12/2019).

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện mô hình trường học mới (VNEN) đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHÓA V,  KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo;

Thực hiện Công văn số 450/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Mô hình VNEN lớp 6 năm học 2015-2016;

Thực hiện Công văn số 3218/BGDĐT-GDTrH ngày 26 tháng 6 năm 2015  của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai mô hình trường học mới (VNEN) đối với lớp 6 cấp trung học cơ sở năm học 2015-2016;

Sau khi xem xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị Phê duyệt chủ trương triển khai thực hiện giảng dạy theo mô hình trường học mới (VNEN) đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-VHXH ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện mô hình trường học mới (VNEN) đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo nội dung tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối với cấp tiểu học:

a) Năm học 2015-2016

- Đối với 75 trường đã thực hiện ở khối lớp 2 năm học 2014-2015, tiếp tục duy trì phát triển lên khối lớp 3. Đồng thời thực hiện mới khối lớp 2 và khối lớp 4 năm học 2015-2016.

- Đối với 36 trường dạy 2 buổi/ngày còn lại (trong tổng số 111 trường) và các trường có lớp tổ chức lớp dạy 2 buổi/ngày, thực hiện mới cho cả lớp 2 và lớp 3.

b) Năm học 2016-2017

Tất cả 111 trường dạy 2 buổi/ngày hiện có và các trường có điều kiện phát triển tổ chức dạy 2 buổi/ngày (nếu có) thực hiện đại trà cả 4 khối lớp (khối lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5).

c) Năm học 2017-2018

Thực hiện đồng loạt và chuyên sâu tại tất cả các trường tiểu học tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho cả 4 khối lớp ( khối lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5).

2. Đối với cấp trung học cơ sở:

a) Năm học 2015-2016

- Triển khai mô hình trường học mới (VNEN) cho 67  trường THCS trong toàn tỉnh với 248 lớp cho 8.362 học sinh khối lớp 6 và tiếp tục duy trì thực hiện khối lớp 7, lớp 8 và lớp 9 theo dự án.

- Đối với các trường THCS còn lại của các huyện và thành phố thực hiện nhân rộng mô hình đối với khối lớp 6 sau đó tiếp tục phát triển nhân rộng mô hình cho toàn bộ các khối còn lại trong những năm tiếp theo.

b) Năm học 2016-2017

- Đối với 67 trường đã thực hiện ở khối lớp 6 năm học 2015-2016, tiếp tục duy trì phát triển lên khối lớp 7. Đồng thời mở rộng ra các trường còn lại thực hiện đảm bảo 100% các trường đều thực hiện khối lớp 7.

- Triển khai đồng bộ toàn bộ học sinh khối 6 cho các trường THCS trong tỉnh.

c) Năm học 2017-2018

Triển khai đồng bộ tất cả các khối  lớp 6, khối 7, khối 8 và khối 9 cho tất cả các trường THCS trong toàn tỉnh.

3. Kinh phí thực hiện:

Đơn vị: Ngàn đồng

Nội dung

Năm 2016

(Năm học 2015-2016)

Năm 2016

(Năm học 2016-2017)

Năm 2017

(Năm học 2017-2018)

Tổng theo cấp

Cấp tiểu học

2.264.687

4.831.835

2.833.300

9.929.822

Cấp THCS

1.516.700

4.978.500

6.963.900

13.459.100

Tổng theo năm

3.781.387

9.810.335

9.797.200

23.388.922

 

Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ, ba trăm tám mươi tám triệu, chín trăm hai mươi hai nghìn đồng.

Điều 2Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các của Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2015
    Ban hành
  2. 26/07/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/12/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
048/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.