Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014

Số hiệu: 13/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
18/12/2013
Ngày hiệu lực
23/12/2013
Người ký
Nguyễn Chí Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014;

Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thông qua Nghị quyết về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014 như sau:

1. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2014 khoảng 7.610 tỷ đồng (bảy nghìn, sáu trăm mười tỷ đồng)

a) Nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý: 2.570 tỷ đồng (hai nghìn, năm trăm bảy mươi tỷ đồng), gồm:

- Các nguồn vốn giao đầu năm 746,54 tỷ đồng (bảy trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó: Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung 189,2 tỷ đồng (một trăm tám mươi chín tỷ, hai trăm triệu đồng), hỗ trợ có mục tiêu 424,515 tỷ đồng (bốn trăm hai mươi bốn tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng), Chương trình mục tiêu quốc gia 77,825 tỷ đồng (bảy mươi bảy tỷ, tám trăm hai mươi lăm triệu đồng) và xổ số kiến thiết 55 tỷ đồng (năm mươi lăm tỷ đồng);

- Dự kiến các nguồn vốn khác giao trong năm gồm trái phiếu Chính phủ, đối ứng ODA, vay Ngân hàng Phát triển 1.563,46 tỷ đồng (một nghìn năm trăm sáu mươi ba tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu đồng);

- Các nguồn vốn khác 260 tỷ đồng (hai trăm sáu mươi tỷ đồng), trong đó: Vốn ODA ngoài cân đối 210 tỷ đồng (hai trăm mười tỷ đồng), vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp Nhà nước 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng). 

b) Vốn các Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn dự kiến 230 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tỷ đồng), gồm:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 150 tỷ đồng (một trăm năm mươi tỷ đồng);

- Bộ Giao thông vận tải 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng);

- Các Bộ ngành khác 30 tỷ đồng (ba mươi tỷ đồng).

c) Vốn các thành phần kinh tế, dân cư và các nguồn vốn khác 4.810 tỷ đồng (bốn nghìn tám trăm mười tỷ đồng), gồm:

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 310 tỷ đồng (ba trăm mười tỷ đồng);

- Vốn các thành phần kinh tế và dân cư 3.900 tỷ đồng (ba nghìn chín trăm tỷ đồng);

- Vốn đầu tư nhà máy điện hạt nhân 600 tỷ đồng (sáu trăm tỷ đồng).

2. Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý kế hoạch giao đầu năm 2014.

a) Nguồn vốn: tổng vốn giao đầu năm 2014 là 746,54 tỷ đồng (bảy trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng), gồm:

- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung 189,2 tỷ đồng (một trăm tám mươi chín tỷ, hai trăm triệu đồng), tăng 10 tỷ đồng so với Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao do tăng thu tiền sử dụng đất;

- Hỗ trợ có mục tiêu 424,515 tỷ đồng (bốn trăm hai mươi bốn tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng);

- Chương trình mục tiêu quốc gia 77,825 tỷ đồng (bảy mươi bảy tỷ, tám trăm hai mươi lăm triệu đồng);

- Vốn xổ số kiến thiết 55 tỷ đồng (năm mươi lăm tỷ đồng).

b) Kế hoạch phân bổ vốn: tổng kế hoạch vốn giao đầu năm 2014 là 746,54 tỷ đồng (bảy trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng), được phân bổ như sau:

- Giao cho các sở, ngành 512,61 tỷ đồng (năm trăm mười hai tỷ, sáu trăm mười triệu đồng), gồm:

+ Vốn xây dựng cơ bản tập trung 156,4 tỷ đồng (một trăm năm mươi sáu tỷ, bốn trăm triệu đồng);

+ Vốn xổ số kiến thiết 19,5 tỷ đồng (mười chín tỷ, năm trăm triệu đồng);

+ Vốn hỗ trợ có mục tiêu 310,115 tỷ đồng (ba trăm mười tỷ, một trăm mười lăm triệu đồng);

+ Vốn chương trình mục tiêu quốc gia 26,595 tỷ đồng (hai mươi sáu tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng). 

- Giao cho các huyện thành phố 233,93 tỷ đồng (hai trăm ba mươi ba tỷ, chín trăm ba mươi triệu đồng), gồm:

+ Vốn xây dựng cơ bản tập trung 32,8 tỷ đồng (ba mươi hai tỷ, tám trăm triệu đồng);

+ Vốn xổ số kiến thiết 35,5 tỷ đồng (ba mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng);

+ Vốn hỗ trợ có mục tiêu 114,4 tỷ đồng (một trăm mười bốn tỷ, bốn trăm triệu đồng);

+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 51,23 tỷ đồng (năm mươi mốt tỷ, hai trăm ba mươi triệu đồng).

 3. Danh mục công trình trọng điểm năm 2014 (05 công trình) thuộc nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý, gồm:

- 02 công trình hoàn thành: cầu An Đông và tuyến đường Mũi Dinh - Cà Ná. 

- 01 công trình đẩy nhanh tiến độ: Trường Cao đẳng Nghề.  

- 02 công trình khởi công mới: đường Trần Phú và dự án hệ thống thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.  

 

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

 

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Chí Dũng

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.