|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi _______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ XI – KỲ HỌP THỨ 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1897/TTr-UBND ngày 27/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a) Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là mô tô và không bao gồm xe máy điện). b) Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ: - Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. - Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. c) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản này. d) Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã). 2. Mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu phí: a) Mức thu phí:
b) Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí: - Số thu trên địa bàn các xã được để lại 20%; - Số thu trên địa bàn các phường và thị trấn được để lại 10%; - Phần còn lại nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. 3. Quản lý và sử dụng số phí thu được: a) Đối với phần thu phí để lại cho đơn vị thu phí: Được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ hoạt động tổ chức thu tại các địa phương theo quy định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành. b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ. 4. Thời gian áp dụng: Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được áp dụng từ ngày 01/01/2013. Phương thức thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, xây dựng phương án và tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013, tại kỳ họp thứ 9./. |
||||||||||||||
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 13/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 10/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2013
- Người ký
- Phạm Minh Toản
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 25/07/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/2013Ban hành
- 20/07/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 25/07/2016Thay thế bởi Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản liên quan khác1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2012/NĐ-CP
Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 197/2012/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.