|
NGHỊ QUYẾT Về chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 ____________________
QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Báo cáo số 211/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-UBTCNS13 ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 59/BC-UBTVQH13 ngày 08 tháng 11 năm 201 1 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, dự kiến kế hoạch năm 2012 và kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm: 1. Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề; 2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững; 3. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 4. Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế; 5. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và kế hoạch hoá gia đình; 6. Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm; 7. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá; 8. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo; 9. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma tuý; 10. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm; 11. Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; 12. Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biển đổi khí hậu; 13. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; 14. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống HIV/AIDS; 15. Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo; 16. Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường. Điều 2. Tổng mức kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 không quá 276.372 tỷ đồng, trong đó nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương là 105.392 tỷ đồng (chưa bao gồm số đã phân bổ cho Chương trình 135 giai đoạn 3 và Chương trình 30a trong năm 2011), ngân sách địa phương là 61.542,5 tỷ đồng, nguồn vốn ngoài nước là 19.987,5 tỷ đồng, nguồn vốn tín dụng là 39.815 tỷ đồng và nguồn vốn huy động khác là 49.635 tỷ đồng. Điều 3. Giao Chính phủ: 1. Rà soát mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện. 2. Có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện, việc sử dụng nguồn lực để bảo đảm hiệu quả của các chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ, giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, tại kỳ họp thứ hai thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2011./. |
Nghị quyết
Về chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015
Số hiệu: 13/2011/QH13
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 9/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 9/11/2011
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi3
Quyết định · 1201/QĐ-TTg
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 – 2015
Còn hiệu lựcQuyết định · 2406/QĐ-TTg
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các Chương trình MTQG giai đoạn 2012-2015
Còn hiệu lựcQuyết định · 366/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
Còn hiệu lựcHướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Quốc hội
144/2025/QH15•Quốc hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
253/2025/QH15•Quốc hội
Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
146/2025/QH15•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
147/2025/QH15•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
254/2025/QH15•Quốc hội
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
142/2025/QH15•Quốc hội
Phục hồi, phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.