Nghị quyết

Ban hành Phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 13/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
12/12/2009
Ngày hiệu lực
1/1/2010
Người ký
Lê Hồng My
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2018).

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 16

(Từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 12 năm 2009)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngàỵ 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Cà Mau, về việc ban hành Phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 16 đã thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành Phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:

1. Tổ chức thu phí:

Các tổ chức, đơn vị và cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và thu phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng lề đường, bến bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến bãi.

3. Mức thu phí:

a) Sử dụng lề đường:

Xe ô tô đậu ở những lề đường được phép đậu theo quy định: 4.000 đồng/xe/lần đậu hoặc 80.000 đồng/xe/tháng.

b) Sử dụng bến bãi:

* Bến tàu:

- Tàu vận tải hành khách (trừ tàu cao tốc):                                               700 đồng/ghế/lượt.

- Tàu chở khách kết hợp chở hàng hóa:                                                  4.000 đồng/tấn.

- Cả hai loại tàu nêu trên đậu qua đêm:                                                   8.000 đồng/đêm/tàu.

- Tàu cao tốc:                                                                                  1 .000đồng/ghế/lượt.

- Tàu cao tốc đậu qua đêm:                                                                15.000đồng/đêm/tàu.

* Bến xe mô-tô (xe ôm):

- Xe mô-tô khách (xe ôm):                                                                  30.000đồng/tháng/xe.

4. Quản lý, sử dụng:

a) Đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và thu phí lề đường, bến bãi thì tiền thu phí được tính là doanh thu của tổ chức, cá nhân đó. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì được giữ lại 90% phí thu được, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.

c) Cơ quan tổ chức thu phí thực hiện theo đúng chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai về tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện

Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế dòng thứ 9 đến dòng thứ 16 tiểu mục 1.1 thuộc Biểu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐND6 ngày 17/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2009./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2009
    Ban hành
  2. 01/01/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.