Nghị quyết

Về quy định chế độ, chính sách, trang bị phương tiện cho lực lượng bảo vệ dân phố

Số hiệu: 13/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
23/7/2008
Ngày hiệu lực
2/8/2008
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về quy định chế độ, chính sách, trang bị phương tiện
cho lực lượng bảo vệ dân phố

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ vào Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

 Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2230/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2008 về việc Quy định chế độ, chính sách và trang bị phương tiện cho lực lượng bảo vệ dân phố,

 Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách và trang bị phương tiện cho lực lượng bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng công an chính quy trên địa bàn tỉnh như sau

1.Chính sách, chế độ  lực lượng bảo vệ dân phố:

a) Thành viên ban, tổ bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả theo mức phụ cấp như sau:

-  Trưởng ban bảo vệ dân phố:              hưởng hệ số 1,0

-  Phó ban bảo vệ dân phố:                    hưởng hệ số 0,9

-  Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố:             hưởng hệ số 0,7

-  Tổ phó tổ bảo vệ dân phố:                  hưởng hệ số 0,6

-  Tổ viên tổ bảo vệ dân phố:                  hưởng hệ số 0,5

b) Trường hợp một bảo vệ dân phố mà giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp hàng tháng được hưởng theo chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

c) Chế độ phụ cấp cho các đối tượng nêu trên được hưởng kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường, thị trấn ra quyết định công nhận các chức danh theo quy định. Trường hợp các chức danh có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trước khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì được hưởng chế độ kể từ ngày Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.

d) Các chế độ, chính sách khác của lực lượng bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định 38/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 02/2007 /TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.

2. Trang bị phương tiện cho lực lượng bảo vệ dân phố:

Trang bị phương tiện cho lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện theo Quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 02/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng và trang bị phương tiện của lực lượng bảo vệ dân phố do ngân sách phường, thị trấn chi theo dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản đóng góp, ủng hộ của các tổ chức cá nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật. Riêng kinh phí thực hiện trong năm 2008 sẽ do ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.