Nghị quyết

Về việc ban hành Quy định chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 13/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
19/7/2007
Ngày hiệu lực
29/7/2007
Người ký
Đào Xuân Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Sức khỏe sinh sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành Quy định chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm

trong công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09/01/2003;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em;

Xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác Dân số - KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá-xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Nghị quyết Quy định chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có quy định kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 23/7/1999 của HĐND tỉnh khoá XIV về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

 Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm

trong công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 19  tháng 7 năm 2007  của

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI)

---------------------------

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

          Quy định này được áp dụng đối với tập thể (cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, văn phòng đại diện, đơn vị kinh tế; các xã, phường, thị trấn; thôn, bản, tổ dân phố, khu phố) và cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

            Điều 2. Trách nhiệm của tập thể và cá nhân

          1. Trách nhiệm của tập thể:

          a. Đưa chính sách Dân số - KHHGĐ của Đảng và Nhà nước vào quy chế, quy định, điều lệ của cơ quan, tổ chức; hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố, khu phố.

          b. Xây dựng các chỉ tiêu về công tác Dân số - KHHGĐ trong quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi tập thể; coi đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xem xét và công nhận hoàn thành kế hoạch năm của tập thể đó.

          c. Tổ chức các dịch vụ về Dân số - KHHGĐ đảm bảo chất lượng, thuận tiện và an toàn đến người dân. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền và tạo điều kiện cho người dân được cung cấp đầy đủ các thông tin về dân số và KHHGĐ.

          d. Kiểm tra, đánh giá và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các mục tiêu Dân số - KHHGĐ.

          2. Trách nhiệm của cá nhân:

          a. Thực hiện mục tiêu chính sách Dân số - KHHGĐ trên cơ sở chuẩn mực gia đình ít con (có 1 hoặc 2 con), no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển.

          b. Thực hiện các quy định của pháp luật về Dân số - KHHGĐ; quy chế, quy định, điều lệ của cơ quan, tổ chức; quy ước, hương ước của thôn, bản, tổ dân phố, khu phố về  Dân số - KHHGĐ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

          Điều 3. Quy định đối với tập thể và cá nhân

          Tập thể và cá nhân ngoài việc chấp hành Pháp lệnh Dân số, Nghị định 104/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số, NghÞ ®Þnh sè 114/2006/N§-CP ngµy 03/10/2006 cña ChÝnh phñ quy ®Þnh xö ph¹t vi ph¹m hµnh chÝnh vÒ d©n sè vµ trÎ em, có trách nhiệm thực hiện một số quy định sau:

          1. Cặp vợ chồng khi kết hôn đã có con riêng, nếu có nhu cầu thì được sinh một con chung.

          2. Phụ nữ không muốn kết hôn hoặc không có khả năng và điều kiện để kết hôn thì có quyền làm mẹ, chỉ được sinh một con.

          3. Trường hợp đã có một con, nếu sinh lần thứ hai từ sinh đôi trở lên thì không coi là vi phạm quy định này. Trường hợp sinh lần đầu mà sinh đôi trở lên thì không được sinh nữa.

          4. Cặp vợ chồng đã có hai con, nếu có con bị tàn tật và mất khả năng lao động thì được sinh con thứ ba. Những cặp vợ chồng mắc bệnh có tính di truyền, nhiễm độc gây dị tật hoặc các bệnh ảnh hưởng xấu đến giống nòi không nên sinh con, khuyến khích nhận con nuôi.

          Điều 4. Chế độ khen thưởng

          1. Khen thưởng

          a. Đối với tập thể:

          - Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố. Nếu đạt thành tích từ 3 năm liên tiếp trở lên được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

          - Các xã, phường, thị trấn trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

          b. Đối với cá nhân:

          - Cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ tại thôn, bản, tổ dân phố, khu phố trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố; nếu có thành tích từ 3 năm liên tục trở lên thì được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

          - Cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Dân số- KHHGĐ ở xã, phường, thị trấn trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

          - Cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ ở các huyện, thành phố giảm sinh con lần 3 trở lên trên 30% so với năm trước được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

            2. Khuyến khích

            Ngoài các hình thức khen thưởng trên, HĐND tỉnh khuyến khích cho tập thể để hỗ trợ hoạt động trong công tác Dân số - KHHGĐ và phúc lợi xã hội (trường, lớp học, y tế, ...) và cá nhân như sau:

            a. Đối với tập thể không có người sinh con thứ 3 trở lên:

          - Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố loại I:

          Năm thứ nhất: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)

          Năm thứ hai liên tiếp: 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng).

          Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

          - Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố loại II:

          Năm thứ nhất: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

          Năm thứ hai liên tiếp: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).

          Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng).

          - Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố loại III:

          Năm thứ nhất: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)

          Năm thứ hai liên tiếp: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)

          Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)

          - Đối với xã:

          Năm thứ nhất: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)

          Năm thứ hai liên tiếp: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

          Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)

          - Đối với phường, thị trấn:

          Năm thứ nhất: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng)

          Năm thứ hai liên tiếp: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)

          Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)

          b. Đối với cá nhân:

          Các cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ nếu tự nguyện thực hiện triệt sản thì ngoài chế độ quy định của Trung ương còn được bồi dưỡng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) từ nguồn ngân sách của tỉnh.

            Điều 5. Xử lý vi phạm

            1. Đối với tập thể:

            a. Tập thể trong năm không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch về Dân số - KHHGĐ thì năm đó không được công nhận là đơn vị hoàn thành kế hoạch và không được xét các danh hiệu thi đua.

            b. Tập thể báo cáo sai kết quả thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ thì tập thể đó bị hạ mức thi đua trong năm và phải hoàn trả các khoản tiền thưởng và khuyến khích (nếu có).

            2. Đối với cá nhân:

            a. Đảng viên sinh con lần 3 trở lên bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng;

          b. Đại biểu Hội đồng nhân dân sinh con thứ 3 trở lên phải kiểm điểm trước Hội đồng nhân dân và chịu hình thức kỷ luật cảnh cáo; nếu tái phạm thì phải chịu hình thức kỷ luật bãi miễn tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân.

          c. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sinh con thứ 3 trở lên ngoài việc bị xử lý theo quy định của Chính phủ, còn bị xử lý theo hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố, khu phố nơi cư trú.

          d. Thành viên của các tổ chức, đơn vị kinh tế sinh con thứ 3 trở lên bị xử lý theo quy chế, quy định, điều lệ của tổ chức, đơn vị đó.

          e. Người dân sinh con thứ 3 trở lên bị xử lý theo quy định của hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố, khu phố nơi cư trú.

          f. Người đứng đầu tập thể, địa phương báo cáo sai kết quả thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ hoặc trong năm có tỷ lệ người sinh con thứ ba trở lên tăng so với năm trước thì năm đó không được xét các danh hiệu thi đua.

          Điều 6. Nguồn kinh phí

          1. Kinh phí cấp huyện, thành phố: Chi khuyến khích đối với thôn, bản, tổ dân phố, khu phố.

          2. Kinh phí cấp tỉnh: Chi khuyến khích cho các xã, phường, thị trấn.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 7. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn các tập thể đưa Quy định này vào quy chế, quy định, hương ước, quy ước. Hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện.

          Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy định này.

          Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tuyên truyền vận động các hội viên, đoàn viên, nhân dân và phối hợp với chính quyền các cấp tổ chức thực hiện Quy định này.

          Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Sức khỏe sinh sản

28/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
11/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Ban hành một số chính sách về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý và chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn; tiêu chí thôn còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2014Quyết định
2033/2012/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường ,thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2012Quyết định
39/2006/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Về việc phê duyệt Đề án Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2006 - 2010

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2006Nghị quyết
72/2003/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc Ban hành Đề án thực hiện Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010

Ngưng hiệu lựcBan hành: 31/12/2003Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.