Nghị quyết

Về Dự toán Ngân sách Nhà nước, tỉnh Hưng Yên năm 2004

Số hiệu: 13/2003/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
10/12/2003
Ngày hiệu lực
10/12/2003
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Dự toán Ngân sách Nhà nước, tỉnh Hưng Yên năm 2004

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi);

Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2004; Quyết định số 191/2003/QĐ-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, tỉnh Hưng Yên năm 2004;

Sau khi xem xét báo cáo số 45/BC - UB ngày 04/12/2003 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. PHÂN BỔ NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2004 NHƯ SAU:

A. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2004:

Phấn đấu đạt 542 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 272 tỷ đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 270 tỷ đồng.

B. Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2004 là: 690.172 triệu đồng, bao gồm:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

158.392 triệu đồng

- Chi thường xuyên:

469.279 triệu đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia:

34.415 triệu đồng

(Trong đó 350 triệu Trung ương bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp)

- Dự phòng, nguồn lương và quỹ dự trữ tài chính: 28.086 triệu đồng

(Trong đó có dự phòng 17.186 triệu đồng, nguồn đảm bảo chi lương 10.000 triệu đồng, quỹ dự trữ tài chính 900 triệu đồng).

C. Bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã: 256.341 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách cấp huyện:

234.027 triệu đồng

- Ngân sách cấp xã:

22.314 triệu đồng

Được phân bổ cụ thể như sau:

a) Khu vực tỉnh: 351.708 triệu đồng

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

121.392 triệu đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia:

34.415 triệu đồng

- Chi sự nghiệp kinh tế:

23.390 triệu đồng

- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội - khoa học:

106.010 triệu đồng

- Chi quản lý hành chính:

31.932 triệu đồng

- Chi khác ngân sách:

10.642 triệu đồng

(Trong đó bao gồm: Quân sự 2.575 triệu đồng, dự bị động viên 2.600 triệu đồng, công an tỉnh 1.855 triệu đồng, chi khác ngân sách 4.480 triệu đồng)

- Khen thưởng (có cả khen làng văn hóa):

1.650 triệu đồng

Nguồn để đảm bảo trả lương:

10.000 triệu đồng

- Quỹ dự trữ tài chính:

900 triệu đồng

Dự phòng ngân sách:

11.377 triệu đồng

b) Phân bổ ngân sách 10 huyện, thị: 263.964 triệu đồng

(Trong đó 37.000 triệu đồng vốn đầu tư XDCB)

- Thị xã Hưng Yên:

27.070 triệu đồng

trong đó XDCB:

7.000 triệu đồng

Huyện Phù Cừ:

21.890 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.600 triệu đồng

Huyện Ân Thi:

30.619 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.600 triệu đồng

Huyện Kim Động

27.850 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.600 triệu đồng

Huyện Khoái Châu:

36.859 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.600 triệu đồng

Huyện Mỹ Hào:

20.859 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.000 triệu đồng

Huyện Yên Mỹ:

28.085 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.000 triệu đồng

Huyện Văn Lâm:

22.468 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.000 triệu đồng

Huyện Văn Giang:

22.248 triệu đồng

trong đó XDCB:

3.000 triệu đồng

c) Phân bổ cân đối chi ngân sách xã, phường, thị trấn: 74.500 triệu đồng

Bao gồm:

- Thị xã Hưng Yên:

6.687 triệu đồng

- Huyện Tiên Lữ:

6.755 triệu đồng

- Huyện Phù Cừ:

5.296 triệu đồng

- Huyện Ân Thi:

8.463 triệu đồng

- Huyện Kim Động:

7.424 triệu đồng

- Huyện Khoái Châu:

10.245 triệu đồng

- Huyện Mỹ Hào:

6.682 triệu đồng

- Huyện Yên Mỹ:

7.368 triệu đồng

- Huyện Văn Lâm:

7.091 triệu đồng

- Huyện Văn Giang:

5.773 triệu đồng

II. HĐND TỈNH LƯU Ý MỘT SỐ VẤN ĐỀ SAU:

1. Ngay từ đầu năm, đối với từng cấp ngân sách phải tập trung rà soát, quản lý chặt chẽ các nguồn thu, nhất là các nguồn thu mới phát sinh từ các đơn vị, doanh nghiệp, xác định rõ và công khai các khoản thu, nhất là các khoản thu từ ngân sách xã, có giải pháp kịp thời và hiệu quả để tháo gỡ khó khăn đảm bảo nguồn thu, tạo điều kiện để hệ thống chính trị ở cơ sở hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.

2. Thực hiện nghiêm kỷ luật thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao trách nhiệm và thẩm quyền của chính quyền các cấp trong lập dự toán và quyết định phân bổ ngân sách; tăng cường phân cấp vững chắc cho cấp huyện và cơ sở đảm bảo tính công khai, minh bạch trong thu, chi ngân sách.

3. Tăng cường kiểm tra, quản lý các khoản chi mau sắm, hội nghị, tiếp khách, điện thoại đảm bảo đúng chế độ định mức quy định.

4. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi ngân sách nhà nước để dành vốn cho đầu tư phát triển.

5. Đối với khoản 3.612 triệu đồng chi khác ngân sách, giao cho Thường trực HĐND thống nhất với UBND quyết định phân bổ cụ thể đến nơi được hưởng thụ ngân sách theo luật định.

III. HĐND GIAO UBND TỈNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NÀY.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2003.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.