Nghị quyết

về việc thông qua Đề án tăng cường công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở các xã trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 128/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
6/12/2013
Ngày hiệu lực
1/1/2014
Người ký
Đặng Văn Xướng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
xây dựng lực lượng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 128/2013/NQ-HĐND | Long An, ngày 06 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG AN VIÊN LÀM NHIỆM VỤ THƯỜNG TRỰC Ở CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008 và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư số 15/2010/TT-BCA ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã ở các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4184/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về việc thông qua Đề án tăng cường Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở các xã trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án tăng cường Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở các xã trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng đào tạo và số lượng tuyển chọn để thực hiện Đề án

a) Phạm vi: Đề án được thực hiện tại 166 xã trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Đối tượng đào tạo:

- Ưu tiên tuyển chọn số công dân đã phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự (không thuộc đối tượng lực lượng quân dự bị động viên).

- Tuyển chọn lực lượng dân phòng trẻ, đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào Công an xã.

- Thông qua phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phát huy vai trò của cán bộ hội viên, đoàn viên tuyển chọn tham gia vào lực lượng Công an xã.

- Tiếp nhận công dân đủ 18 tuổi đủ điều kiện, tiêu chuẩn tình nguyện vào Công an xã.

- Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, tăng cường Công an chính quy về đảm nhiệm.

- Đối với Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại xã là cán bộ nguồn được đào tạo Trung cấp Công an xã theo Kế hoạch số 35/KH-BCA(X14) ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an về đào tạo Trưởng Công an cấp xã để dự nguồn Trưởng, phó Công an xã.

- Hàng năm, bồi dưỡng nghiệp vụ Công an xã theo Thông tư số 32/2009/TT-BCA-V19 ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công an qui định về chương trình bồi dưỡng, huấn luyện đối với Công an xã.

- Thông qua tổ chức Hội thi Công an xã để đánh giá trình độ nhận thức, khả năng, chất lượng hoạt động của Công an cơ sở.

c) Số lượng:

Công an xã theo Đề án tăng lực lượng Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại xã với số lượng chung là 2.379 đồng chí, được bố trí như sau:

- Trưởng Công an xã: 01 đồng chí x 166 xã = 166 đồng chí.

- Phó trưởng Công an xã: 01 đồng chí x 166 xã = 166 đồng chí.

Riêng xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự được bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã (trong đó có 01 Phó Trưởng Công an xã là Công an chính quy đưa về).

- Công an viên phụ trách ấp: 01 đồng chí x 902 ấp = 902 đồng chí.

- Công an viên làm nhiệm vụ thường trực:

+ Xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự: 07 đồng chí x 107 xã = 749 đồng chí.

+ Xã không trọng điểm: 04 đồng chí x 59 xã = 236 đồng chí.

- Công an viên bán vũ trang các xã biên giới: 08 đồng chí x 20 xã = 160 đồng chí (có phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Thời gian thực hiện Đề án

Đề án được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018

3. Chế độ, chính sách

- Trang bị, trang cấp đủ trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm nhiệm vụ công tác giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở theo quy định pháp luật.

- Thực hiện theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới.

- Các chế độ chính sách hiện hành khác theo quy định của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Đề án này từ nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và từ nguồn xã hội hóa theo quy định pháp luật.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (bc); - Ban Công tác Đại biểu Quốc hội (b/c); - VP.Quốc hội, VP.Chính phủ (TP.HCM); - TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - Đại biểu QH đơn vị tỉnh LA - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII; - Văn phòng UBND tỉnh; - Các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Đặng Văn Xướng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: xây dựng lực lượng

28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2025Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 01/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2024Quyết định
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành Quy định về tiêu chí thành lập Tổ Bảo Vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
07/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2023Quyết định
15/2016/TT-BCABộ Công an

Quy định về tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.