Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư công năm 2016

Số hiệu: 127/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư công năm 2016

______________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 230/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Nội dung trình điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 242/TTr-UBND, Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2015 và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2016 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách và có tính chất ngân sách năm 2016 của tỉnh là 2.199,012 tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn trong cân đối ngân sách địa phương: 679,100 tỷ đồng, trong đó nguồn thu tiền sử dụng đất là 120,000 tỷ đồng.

b) Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.000,000 tỷ đồng.

c) Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia (phần vốn dành cho đầu tư phát triển): 41,200 tỷ đồng, gồm: Chương trình xây dựng nông thôn mới là 16,600 tỷ đồng và Chương trình giảm nghèo bền vững là 24,600 tỷ đồng.  

d) Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình mục tiêu (nguồn vốn trong nước): 308,400 tỷ đồng.

đ) Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình mục tiêu (nguồn vốn nước ngoài - ODA): 170,312 tỷ đồng.

2. Vốn đầu tư công năm 2016 chi như sau:

a) Chi đầu tư phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã: 183,185 tỷ đồng (trong đó, chi cho giáo dục - đào tạo là 36,637 tỷ đồng), gồm:

- Tiền sử dụng đất là 120,000 tỷ đồng.

- Vốn tỉnh phân cấp cho cấp huyện chi đầu tư là 63,185 tỷ đồng.

b) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn mới cấp xã: 200,000 tỷ đồng.

c) Chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển: 135,500  tỷ đồng.

d) Chi đầu tư cho y tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 699,363 tỷ đồng. Trong đó, bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện để đầu tư trường mầm non, mẫu giáo, trạm y tế là 107,000 tỷ đồng.

đ) Chi đầu tư cho lĩnh vực khoa học, công nghệ: 26,500 tỷ đồng.

e) Chi đầu tư các công trình, dự án từ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia (phần vốn dành cho đầu tư phát triển): 41,200 tỷ đồng.

g) Chi đầu tư các công trình, dự án từ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình mục tiêu (nguồn vốn trong nước): 308,400 tỷ đồng.

h) Chi đầu tư các công trình, dự án từ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình mục tiêu (nguồn vốn ngoài nước - ODA): 170,312 tỷ đồng.

i) Chi đầu tư các công trình, dự án quan trọng, trọng điểm và các dự án khác ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và dạy nghề là 434,552 tỷ đồng. Trong đó, chi công tác chuẩn bị đầu tư 10,000 tỷ đồng.

(Đính kèm danh mục công trình đầu tư theo các Biểu số 01, 1a, 02, 2a, 2b)

3. Ngoài nguồn vốn đầu tư công năm 2016 là 2.199,012 tỷ đồng nêu trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp, thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung vốn cho các công trình trong kế hoạch và các công trình quan trọng, cấp thiết khác theo danh mục đã trình Hội đồng nhân dân tỉnh nhưng chưa có nguồn bố trí. Báo cáo kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư trong năm với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

(Đính kèm danh mục công trình đầu tư theo Biểu số 03)

4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ, sử dụng cụ thể  nguồn vốn  ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia và thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi tổ chức thực hiện.

Trong năm, nếu có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu quốc gia theo các văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các công trình có giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp, sang công trình hoàn thành hoặc có giá trị khối lượng thực hiện cao trong từng nguồn vốn còn lại, bao gồm vốn bổ sung thêm về cho cấp huyện. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2015
    Ban hành
  2. 21/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND
  4. 01/08/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.