Nghị quyết

Về chế độ hỗ trợ đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 126/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân
Ngày ban hành
9/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Nguyễn Thị Quyết Tâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2025).

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ BA

(Từ ngày 06 đến ngày 09 tháng 12 năm 2016)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định mức trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;

Xét Tờ trình số 6915/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện một số chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; sau khi xem xét báo cáo thẩm tra số 893/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người có công với cách mạng và thân nhân theo đề xuất tại Tờ trình số 6915/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện một số chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Hỗ trợ mức 2.000.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng sau:

+ Thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương hoặc bệnh tật đặc biệt nặng;

+ Thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có hoàn cảnh khó khăn;

+ Thân nhân hưởng trợ cấp tuất hai liệt sĩ có hoàn cảnh khó khăn;

+ Thân nhân liệt sĩ hưởng tuất nuôi dưỡng có hoàn cảnh khó khăn;

+ Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng tuất nuôi dưỡng có hoàn cảnh khó khăn.

2. Hỗ trợ kinh phí trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình như sau:

a) Đối tượng:

- Thương binh, bệnh binh;

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

- Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”;

- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

b) Tên phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình:

STT

TÊN PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH

I

Niên hạn 1 năm

1

Kính râm và gậy dò đường

2

Kính râm gậy dò đường và vật phẩm phụ (lắp mắt giả)

3

Giầy chỉnh hình

4

Nạng cho người cứng khớp gối và vật phẩm phụ

5

Máy trợ thính

6

Đồ dùng sinh hoạt

II

Niên hạn 3 năm

1

Tay giả

1.1

Vật phẩm phụ tay giả

1.2

Tay giả tháo khớp vai

1.3

Tay giả trên khủy

1.4

Tay giả dưới khủy

2

Chân giả

2.1

Vật phẩm phụ chân giả

2.2

Chân tháo khớp hông

2.3

Chân giả trên gối

2.4

Nhóm chân giả tháo khớp gối

2.5

Chân giả dưới gối có bao da đùi

2.6

Chân giả dưới gối có dây đeo số 8

2.7

Chân giả tháo khớp cổ chân

3

Nẹp và nhóm nẹp

3.1

Nẹp đùi

3.2

Nẹp cẳng chân

3.3

Nhóm nẹp Ụ ngồi - đai hông

III

Niên hạn 4 năm

1

Xe lắc tay, bảo trì xe

2

Xe lăn tay, bảo trì xe

IV

Niên hạn 5 năm

1

Răng giả

2

Áo chỉnh hình

c) Nội dung hỗ trợ:

- Kinh phí trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cho đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

- Mức hỗ trợ: Kinh phí chênh lệch giữa mức giá thực tế tại các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng được phê duyệt qua đấu thầu với mức giá quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Liên Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính khi trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cho đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

- Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh mức hỗ trợ khi Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính có sửa đổi.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Giao Ủy ban nhân dân thành phố cân đối từ dự toán ngân sách thành, phố hàng năm để thực hiện các chế độ hỗ trợ nêu trên và thực hiện quyết toán theo số lượng chi thực tế hàng năm.

4. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân

19/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Về quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định về mức hỗ trợ đặc thù chi hoạt động thường xuyên cho ngành Kiểm sát nhân dân Thành phố, ngành Tòa án nhân dân Thành phố, ngành Thi hành án dân sự Thành phố và Sở Ngoại vụ Thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên và hỗ trợ lương đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2024-2025 theo quyết định số 1804/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.