Nghị quyết

Ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 126/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
10/12/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Trần Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 288/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 23/03/2020).

NGHỊ QUYẾT

Ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của thành phố Đà Nẵng

________________

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Sau khi xem xét Tờ trình số 9522/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị xem xét, quyết định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

          1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc nhóm các dự án sau:

          a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

          b) Công nghiệp điện;

          c) Khai thác dầu khí;

          d) Hóa chất, phân bón, xi măng;

          đ) Chế tạo máy, luyện kim;

          e) Khai thác, chế biến khoáng sản;

          g) Xây dựng khu nhà ở.

          2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 70 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc nhóm các dự án sau:

          a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 nêu trên;

          b) Thủy lợi;

          c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

          d) Kỹ thuật điện;

          đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

          e) Hóa dược;

          g) Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại Điểm d Khoản 1 nêu trên;

          h) Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại Điểm đ Khoản 1 nêu trên;

          i) Bưu chính, viễn thông.

          3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc nhóm các dự án sau:

          a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

          b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

          c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

          d) Công nghiệp, trừ các dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, sản xuất chất độc hại, chất nổ và các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 nêu trên.

          4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc nhóm các dự án sau:

          a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

          b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

          c) Kho tàng;

          d) Du lịch, thể dục thể thao;

          đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g Khoản 1 nêu trên.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. UBND thành phố căn cứ vào Nghị quyết này tổ chức thực hiện việc thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.

                                                                                                                                                                         CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                          (Đã ký)

 

            

                                                                                                                                                                         Trần Thọ

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2015
    Ban hành
  2. 01/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/03/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.