Nghị quyết

Về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2020 - 2021

Số hiệu: 125/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
9/7/2020
Ngày hiệu lực
20/7/2020
Người ký
Đặng Phan Chung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2020-2021

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

  KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn c Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 1225/TTr-UBND ngày 12/6/2020 của UBND tỉnh về việc đề nghị quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh Gia Lai quản lý; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2020-2021.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập (nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non);

2. Học sinh học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập (trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học);

3. Sinh viên học tại các trường cao đẳng công lập thuộc tỉnh quản lý.

Điều 3. Mức học phí

1. Học phí giáo dục mầm non và phổ thông

Nội dung

Mức học phí

(đồng/tháng/trẻ em hoặc học sinh)

   Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1. Cơ sở giáo dục mầm non

 

 

 

- Học 1 buổi/ngày

37.000

20.000

11.000

- Học 2 buổi/ngày   

50.000

27.000

15.000

2. Cấp Trung học cơ sở

 

 

 

- Lớp 6, lớp 7

32.000

17.000

9.000

- Lớp 8, lớp 9

37.000

20.000

11.000

3. Cấp Trung học phổ thông

50.000

27.000

15.000

Xã, phường, thị trấn khu vực I, khu vực II, khu vực III thực hiện theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, xã khu vực II, xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 -–2020 và các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Học phí hệ trung cấp

a) Hệ đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách

                                                                     ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí hệ trung cấp

1

Y dược

350.000

2

Nghệ thuật

156.000

b) Hệ đào tạo tự túc học phí

        ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí hệ trung cấp

1

Kinh tế

271.000

2

Y dược

582.000

3

Nghệ thuật

416.000

3. Học phí trung cấp nghề

a) Hệ đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách                                                             

                                                                   

         ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí trung cấp nghề

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

146.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ

251.000

    

 b) Hệ đào tạo tự túc học phí

                                                                     ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí trung cấp nghề

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

208.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ

364.000

4. Học phí hệ cao đẳng

a) Học phí cao đẳng nghề trong chỉ tiêu ngân sách

                                                                     ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí Cao đẳng nghề

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

241.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuât, công nghệ

364.000

b) Học phí cao đẳng nghề tự túc học phí

                                                                      ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí cao đẳng nghề

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

312.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ

416.000

 

c) Học phí cao đẳng (khối ngoài sư phạm)

                                                                      ĐVT: đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành đào tạo

Mức học phí cao đẳng

1

Khoa học xã hội

333.000

2

Khoa học tự nhiên

364.000

d) Đối với học phí học lại: Được thu bằng mức học phí của hệ trung cấp, hệ trung cấp nghề và hệ cao đẳng (tùy vào hệ đăng ký học lại).

Điều 4. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Mười ba thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/07/2020
    Ban hành
  2. 20/07/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/07/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.