|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2020-2021 ___________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Xét Tờ trình số 1225/TTr-UBND ngày 12/6/2020 của UBND tỉnh về việc đề nghị quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh Gia Lai quản lý; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2020-2021. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập (nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non); 2. Học sinh học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập (trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học); 3. Sinh viên học tại các trường cao đẳng công lập thuộc tỉnh quản lý. Điều 3. Mức học phí 1. Học phí giáo dục mầm non và phổ thông
Xã, phường, thị trấn khu vực I, khu vực II, khu vực III thực hiện theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, xã khu vực II, xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 -–2020 và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Học phí hệ trung cấp a) Hệ đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
b) Hệ đào tạo tự túc học phí ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
3. Học phí trung cấp nghề a) Hệ đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách
ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
b) Hệ đào tạo tự túc học phí ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
4. Học phí hệ cao đẳng a) Học phí cao đẳng nghề trong chỉ tiêu ngân sách ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
b) Học phí cao đẳng nghề tự túc học phí ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
c) Học phí cao đẳng (khối ngoài sư phạm) ĐVT: đồng/tháng/sinh viên
d) Đối với học phí học lại: Được thu bằng mức học phí của hệ trung cấp, hệ trung cấp nghề và hệ cao đẳng (tùy vào hệ đăng ký học lại). Điều 4. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ Mười ba thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp của các trường công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2020 - 2021
Số hiệu: 125/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 9/7/2020
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2020
- Người ký
- Đặng Phan Chung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 09/07/2020Ban hành
- 20/07/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 18/07/2022Thay thế bởi Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.