|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức đóng góp, chế độ miễn và chế độ hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng ___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 08
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng góp, chế độ miễn và chế độ hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức đóng góp, chế độ miễn và chế độ hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng, cụ thể như sau: 1. Các khoản đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, gồm: a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: Mức thu theo giá dịch vụ, chi phí thực tế hiện hành của cơ quan có thẩm quyền và hóa đơn chứng từ hợp pháp. b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn: Mức thu theo giá dịch vụ, chi phí thực tế hiện hành của cơ quan có thẩm quyền và hóa đơn chứng từ hợp pháp. c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn (không quá 15 ngày): 40.000 đồng/người/ngày. d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): Mức 200.000 đồng/đợt. 2. Chế độ miễn các khoản đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, cụ thể: - Đối tượng được miễn đóng góp: Người thuộc hộ cận nghèo. - Nội dung miễn đóng góp: Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được miễn các khoản đóng góp quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này. 3. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, cụ thể: a) Đối tượng được hỗ trợ - Người thuộc hộ nghèo. - Người thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Người chưa thành niên. - Người thuộc diện bảo trợ xã hội. - Người khuyết tật. b) Nội dung hỗ trợ: Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được hỗ trợ các khoản đóng góp quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí để thực hiện các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./. |
Nghị quyết
Quy định mức đóng góp, chế độ miễn và chế độ hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng
Số hiệu: 125/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 6/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 16/7/2018
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 06/07/2018Ban hành
- 16/07/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 22/07/2024Thay thế bởi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.