Nghị quyết

Về ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 125/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 20/07/2020).

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

______________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (trừ các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) như sau:

1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông, bao gồm: cầu, cảng sông.

b) Xây dựng khu nhà ở.

2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 55 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Giao thông (trừ các dự án cầu, cảng sông quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).

b) Thủy lợi.

c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.

d) Kỹ thuật điện.

3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

b) Khu bảo tồn thiên nhiên.

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Y tế, văn hóa, giáo dục.

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình.

c) Kho tàng.

d) Du lịch, thể dục thể thao.

đ) Xây dựng dân dụng (trừ dự án xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).

5. Các dự án thuộc nhóm C dưới mức vốn được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được quy định là dự án trọng điểm nhóm C trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ từ 10 ha trở lên.

b) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa từ 05 ha trở lên.

c) Dự án phải di dời từ 50 hộ dân trở lên.

6. Các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2015
    Ban hành
  2. 21/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.