Nghị quyết

Về việc sửa đổi Điểm b, Khoản 7 và Điểm b, Khoản 8, Điều 1 Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh và bổ sung vào Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015

Số hiệu: 125/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
26/9/2014
Ngày hiệu lực
6/10/2014
Người ký
Trần Văn Tư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 534/QĐ-UBND (hiệu lực 08/02/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi Điểm b, Khoản 7 và Điểm b, Khoản 8, Điều 1 Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh và bổ sung vào Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Trên cơ sở Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 8514/TTr-UBND ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điểm b, Khoản 7, Điều 1 Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh và bổ sung Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp các ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua

1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 7, Điều 1 Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, như sau:

“b) Mức thu phí:

- Loại xe có dung tích xi lanh dưới 100 cm3 là 50.000 đồng/xe/năm.

- Loại xe có dung tích xi lanh trên 100 cm3 là 105.000 đồng/xe/năm.

- Riêng xe chở hàng 04 bánh có gắn động cơ 01 xi lanh áp dụng mức thu theo mức quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính là 2.160.000 đồng/xe/năm”.

2. Sửa đổi Điểm b, Khoản 8, Điều 1 Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, như sau:

“b) Số tiền còn lại sau khi trích, cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách địa phương và được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện để chi cho ngân sách cấp xã đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới”.

3. Bổ sung vào Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu từ thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015 theo Tờ trình số 8514/TTr-UBND ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

a) Về tỷ lệ điều tiết nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô:

Điều tiết toàn bộ (100%) số tiền còn lại sau khi trích về cho ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đối với số thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô của các địa phương trên.

b) Về sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô được điều tiết:

Ngân sách cấp huyện sử dụng nguồn thu được điều tiết để chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Thời gian thực hiện

1. Mức thu phí sửa đổi được áp dụng từ ngày 01/01/2015;

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được áp dụng kể từ ngày 20/8/2014 (ngày Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).

Điều 3. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật tài chính hiện hành tổ chức thực hiện Nghị quyết này, ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể để việc thực hiện quản lý và sử dụng, thanh quyết toán nguồn thu trên địa bàn đồng bộ, thống nhất, đúng quy định và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp HĐND tỉnh.

Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua, các nội dung khác của Nghị quyết số 71/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2014./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/09/2014
    Ban hành
  2. 06/10/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2017
  4. 08/02/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Sửa đổi, bổ sung2

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.