|
NGHỊ QUYẾT Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của HĐND tỉnh về “Đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015” ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2012; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 1276/TTr-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Đề án kèm theo về đề nghị ban hành nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về “đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về “đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015” như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Tiếp tục thực hiện những mục tiêu mà Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND đã đề ra đến năm 2020. Đồng thời, tập trung xử lý dứt điểm các hợp tác xã không còn hoạt động hoặc tồn tại trên hình thức đối với những hợp tác xã được hình thành từ chủ trương của nhà nước về xây dựng phong trào hợp tác hóa trước đây (trừ các hợp tác xã đã chuyển đổi và hình thành theo Luật hợp tác xã). 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 1 - Đến năm 2020: Mỗi huyện đồng bằng và thành phố có ít nhất 05 hợp tác xã đạt danh hiệu điển hình tiên tiến, các huyện miền núi có ít nhất 02 hợp tác xã hoạt động hiệu quả. - Đối tượng điều chỉnh: Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Hợp tác xã, gọi chung là hợp tác xã. 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 1 - Điểm 3.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hợp tác xã nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân, tạo tâm lý xã hội ủng hộ mạnh mẽ đối với kinh tế hợp tác, hợp tác xã; khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế hợp tác; phổ biến, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến. Hằng năm, ngân sách các cấp bố trí kinh phí cho công tác này. - Tiết 3.4.1, Điểm 3.4 + Chính sách đào tạo: Ngoài các chính sách hỗ trợ của Trung ương, các thành viên trong Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, những người làm chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và các thành viên của hợp tác xã (hiện vẫn còn đang công tác tại hợp tác xã) khi được hợp tác xã cử đi học đại học mà có cam kết tiếp tục làm việc tại hợp tác xã trong thời gian ít nhất 05 năm thì được hỗ trợ tiền ăn, ở với mức 07 triệu đồng/người/năm (khi bảo đảm các tiêu chí theo quy định của cơ quan có thẩm quyền). Hằng năm, ngân sách tỉnh hỗ trợ để tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị, điều hành hợp tác xã cho các chức danh là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trưởng. + Chính sách thu hút: Hỗ trợ một lần theo mức: ‘‘50% lương tối thiểu của công chức (tại thời điểm thực hiện chính sách) nhân với hệ số lương khởi điểm ở trình độ đại học (2,34) nhân với 60 tháng (tức 05 năm)” cho các hợp tác xã nông nghiệp đã chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và đang hoạt động, có nhu cầu thu hút người có trình độ đại học và có ngành học phù hợp về đảm nhận 01 trong 02 chức danh chủ chốt của hợp tác xã (Giám đốc, Phó giám đốc). - Tiết 3.4.2, Điểm 3.4 Đối với đội ngũ quản lý chủ chốt bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán (nơi chỉ có 01 kế toán), Trưởng ban Kiểm soát hoặc Phụ trách Kiểm soát (nơi chỉ có 01 kiểm soát) và thành viên Hội đồng quản trị làm việc liên tục từ ngày 01/7/1997 trở về trước đến nay (có quá trình công tác tốt, không vi phạm pháp luật hoặc chịu hình thức kỷ luật nào), khi nghỉ việc được ngân sách hỗ trợ mỗi năm làm việc tại hợp tác xã ½ tháng lương, theo mức lương tối thiểu của công chức tại thời điểm thực hiện chính sách (trừ đối tượng đã được hưởng theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh). - Tiết 3.4.3, Điểm 3.4 + Chính sách tín dụng: Thực hiện tốt các chính sách tín dụng của Nhà nước đối với các hợp tác xã. Ngoài ra, thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại (do Ngân hàng Nhà nước quy định) với mức lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã; thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa là 04 năm đối với các dự án vay đầu tư sản xuất và 02 năm đối với dự án vay đầu tư kinh doanh dịch vụ; mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 01 tỷ đồng/01 dự án. + Hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong giai đoạn 2016-2020, ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ để đầu tư phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp của các hợp tác xã đã nộp, cụ thể: Đối với những hợp tác xã thành lập mới: Ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí với mức bằng khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà các hợp tác xã này đã nộp trong 05 năm đầu để hỗ trợ lại cho các hợp tác xã đó. Đối với các hợp tác xã đang hoạt động: Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí bằng khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà hợp tác xã nộp trong thời gian 05 năm trong đó dành 50% hỗ trợ trực tiếp cho hợp tác xã và 50% còn lại bổ sung Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã của tỉnh. Đối với những hợp tác xã có mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh: Ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí với mức bằng khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà các hợp tác xã này nộp trong 03 năm đầu kể từ khi hoạt động kinh doanh, sản xuất này có thu nhập chịu thuế để hỗ trợ lại cho các hợp tác xã đó. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/HTX/năm. + Hỗ trợ thành lập mới: Ngân sách tỉnh hỗ trợ thành lập mới với mức 15 triệu đồng/hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã (kể cả đơn vị mới sáp nhập hoặc hợp nhất) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp khi đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật có liên quan. - Tiết 3.4.6, Điểm 3.4 Ngoài những đơn vị đã được Trung ương hỗ trợ, hằng năm, tỉnh có kế hoạch cân đối ngân sách để hỗ trợ một lần với mức tối đa là 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 200 triệu đồng/đơn vị (hai trăm triệu đồng) cho ít nhất 05 hợp tác xã nông nghiệp đã hoàn thành chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012, có phương án đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả mà có nhu cầu cần thiết phải đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình như: Trụ sở, sân phơi, nhà kho, xưởng sơ chế, chế biến, cửa hàng vật tư nông nghiệp… trên cơ sở các dự án đầu tư được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Điểm 3.6. Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác, hợp tác xã từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua đến hết năm 2020. Các nội dung khác quy định tại Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh Khóa VII không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn còn hiệu lực thi hành đến hết năm 2020.
|
Nghị quyết
Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của HĐND tỉnh về “Đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015”
Số hiệu: 124/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 11/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2014
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 23/2012/QH13
Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 193/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
23/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.