Nghị quyết

Về thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 124/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
15/6/2009
Ngày hiệu lực
25/6/2009
Người ký
Đào Tấn Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường

thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 13 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Bộ Xây dựng - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Quyết định số 64b-HĐBT ngày 12 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý;

Sau khi xem xét Đề án số 1214/ĐA-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2009 về việc thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên kèm theo Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình ra kỳ họp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua Đề án thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên với những nội dung cơ bản như sau:

1. Thành lập thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên:

Thành lập thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên trên cơ sở toàn bộ 48.928,48 ha diện tích tự nhiên và 101.521 nhân khẩu của huyện Sông Cầu.

Thị xã Sông Cầu có 48.928,48 ha diện tích tự nhiên và 101.521 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị xã Sông Cầu: Bắc giáp thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định; Nam giáp huyện Tuy An; Tây giáp huyện Đồng Xuân; Đông giáp Biển Đông.

Trụ sở: Trụ sở các cơ quan Đảng, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể của thị xã đóng trên địa bàn khu phố Long Hải Nam, phường Xuân Phú, thị xã Sông Cầu.

2. Thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu:

a) Thành lập phường Xuân Yên thuộc thị xã Sông Cầu trên cơ sở điều chỉnh 229,34 ha diện tích tự nhiên và 668 nhân khẩu của xã Xuân Phương; 273,01 ha diện tích tự nhiên và 5.201 nhân khẩu của thị trấn Sông Cầu;

Phường Xuân Yên có 502,35 ha diện tích tự nhiên và 5.869 nhân khẩu;

Địa giới hành chính của phường Xuân Yên: Đông giáp Vịnh Xuân Đài; Tây giáp phường Xuân Phú, xã Xuân Lâm; Nam giáp phường Xuân Phú; Bắc giáp xã Xuân Phương, xã Xuân Lâm, phường Xuân Phú.

b) Thành lập phường Xuân Phú thuộc thị xã Sông Cầu trên cơ sở điều chỉnh 1.116,61 ha diện tích tự nhiên và 8.324 nhân khẩu của thị trấn Sông Cầu;

Phường Xuân Phú có 1.116,61 ha diện tích tự nhiên và 8.324 nhân  khẩu;

Địa giới hành chính của phường Xuân Phú: Đông giáp Vịnh Xuân Đài, phường Xuân Thành; Tây giáp xã Xuân Lâm; Nam giáp phường Xuân Thành và xã Xuân Lâm; Bắc giáp xã Xuân Phương, xã Xuân Lâm, phường Xuân Yên.

c) Thành lập phường Xuân Thành thuộc thị xã Sông Cầu trên cơ sở 163,00 ha diện tích tự nhiên và 6.047 nhân khẩu còn lại của thị trấn Sông Cầu; 365,57 ha diện tích tự nhiên và 3.074 nhân khẩu của xã Xuân Thọ 1; 9,08 ha diện tích tự nhiên và 120 nhân khẩu của xã Xuân Lâm;

Phường Xuân Thành có 537,65 ha diện tích tự nhiên và 9.241 nhân khẩu;

Địa giới hành chính của phường Xuân Thành: Đông giáp Vịnh Xuân Đài; Tây giáp xã Xuân Lâm, xã Xuân Thọ 1 và phường Xuân Phú; Nam giáp phường Xuân Đài; Bắc giáp phường Xuân Phú.

d) Thành lập phường Xuân Đài thuộc thị xã Sông Cầu trên cơ sở điều chỉnh 418,57 ha diện tích tự nhiên và 3.145 nhân khẩu của xã Xuân Thọ 1; 643,30 ha diện tích tự nhiên và 5.858 nhân khẩu của xã Xuân Thọ 2;

Phường Xuân Đài có 1.061,87 ha diện tích tự nhiên và 9.003 nhân khẩu;

Địa giới hành chính của phường Xuân Đài: Đông giáp Vịnh Xuân Đài; Tây giáp xã Xuân Thọ 1 và xã Xuân Thọ 2; Nam giáp xã An Ninh Tây và xã An Dân huyện Tuy An; Bắc giáp phường Xuân Thành, xã Xuân Thọ 1.

3. Sau khi thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu:

- Xã Xuân Thọ 1 còn lại:

+ Diện tích: 3.067,54 ha.

+ Dân số: 553 hộ với 3.010 khẩu.

+ Địa giới hành chính: Đông giáp phường Xuân Thành, phường Xuân Đài; Tây giáp xã Xuân Long, xã Xuân Sơn Bắc huyện Đồng Xuân; Nam giáp xã Xuân Thọ 2 và xã Xuân Sơn Bắc huyện Đồng Xuân; Bắc giáp xã Xuân Lâm, phường Xuân Thành và xã Xuân Long huyện Đồng Xuân.

- Xã Xuân Thọ 2 còn lại:

+ Diện tích: 2.332,33 ha.

+ Dân số: 749 hộ với 4.417 khẩu.

+ Địa giới hành chính: Đông giáp phường Xuân Đài; Tây giáp xã Xuân Thọ 1, xã Xuân Sơn Bắc huyện Đồng Xuân; Nam giáp phường Xuân Đài, xã Xuân Sơn Bắc huyện Đồng Xuân, xã An Dân và xã An Ninh Tây huyện Tuy An; Bắc giáp xã Xuân Thọ 1, phường Xuân Đài, xã Xuân Sơn Bắc huyện Đồng Xuân.

- Xã Xuân Phương còn lại:

+ Diện tích: 4.491,32 ha.

+ Dân số: 1.576 hộ với 7.804 khẩu.

+ Địa giới hành chính: Đông giáp Vịnh Xuân Đài và phường Xuân Yên, xã Xuân Thịnh; Tây giáp xã Xuân Bình, xã Xuân Lâm, phường Xuân Yên, phường Xuân Phú; Nam giáp phường Xuân Yên, xã Xuân Lâm, phường Xuân Phú; Bắc giáp xã Xuân Bình, xã Xuân Cảnh, xã Xuân Lâm.

- Xã Xuân Lâm còn lại:

+ Diện tích: 13.090,84 ha.

+ Dân số: 664 hộ với 3.963 khẩu.

+ Địa giới hành chính: Đông giáp phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, phường Xuân Thành và xã Xuân Phương; Tây giáp xã Phước Mỹ huyện Tuy Phước, xã Canh Hiệp huyện Vân Canh tỉnh Bình Định, xã Đa Lộc, xã Xuân Lãnh, xã Xuân Long huyện Đồng Xuân; Nam giáp xã Xuân Thọ 1, phường Xuân Thành, xã Xuân Long huyện Đồng Xuân; Bắc giáp xã Xuân Lộc, xã Xuân Bình, xã Xuân Phương.

Thị xã Sông Cầu có 48.928,48 ha diện tích tự nhiên và 101.521 nhân khẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, phường Xuân Thành, phường Xuân Đài và các xã: Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh, Xuân Hoà, Xuân Bình, Xuân Lộc, Xuân Hải.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chính phủ xem xét thành lập thị xã Sông Cầu và thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 13 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2009./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.