|
NGHỊ QUYẾT Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam ___________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 4378/TTr-UBND ngày 28/11/2008 kèm theo Báo cáo số 135/BC-UBND và Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ : Điều 1. Thống nhất bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố kèm theo Báo cáo số 135/BC-UBND và Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam, với những nội dung sau đây : 1. Mức giá tối đa, tối thiểu của nhóm đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị trên địa bàn 18 huyện, thành phố, gồm: - Thành phố Tam Kỳ:Phụ lục 1. - Thành phố Hội An:Phụ lục 2. - Huyện Điện Bàn:Phụ lục 3. - Huyện Đại Lộc:Phụ lục 4. - Huyện Duy Xuyên:Phụ lục 5. - Huyện Quế Sơn:Phụ lục 6. - Huyện Thăng Bình:Phụ lục 7. - Huyện Phú Ninh:Phụ lục 8. - Huyện Núi Thành:Phụ lục 9. - Huyện Tiên Phước:Phụ lục 10. - Huyện Hiệp Đức:Phụ lục 11. - Huyện Bắc Trà My:Phụ lục 12. - Huyện Nam Trà My:Phụ lục 13. - Huyện Phước Sơn:Phụ lục 14. - Huyện Nam Giang:Phụ lục 15. - Huyện Đông Giang:Phụ lục 16. - Huyện Tây Giang:Phụ lục 17. - Huyện Nông Sơn:Phụ lục 18. 2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề tại nông thôn và giá đất ở liền kề tại đô thị. 3. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất liền kề. 4. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở : - Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. - Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 5. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư giá đất được xác định như sau : - Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. - Trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. - Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề. 6. Đối với giá các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và loại đất phi nông nghiệp khác (theo quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất) và nhóm đất chưa sử dụng, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, trên cơ sở bảng giá các loại đất đã được UBND tỉnh quyết định công bố vào ngày 01/01/2009 để xác định. 7. Việc giao đất, cho thuê đất đối với một số dự án có sử dụng đất với quy mô lớn, thì UBND tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể quyết định giá đất phù hợp để giao hoặc cho thuê cho từng dự án nhằm khuyến khích đầu tư. 8. Các trường hợp sau đây phải xác định lại giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án: - Xác định giá trị lợi thế về vị trí địa lý đối với những lô đất thuộc loại đất đô thị và những lô đất có mặt tiền nằm trên các tuyến đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ để áp dụng tính vào giá trị của doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà lựa chọn hình thức thuê đất. - Dự án giao đất thu tiền sử dụng đất một lần mà không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình thức thuê đất nộp tiền sử dụng đất hằng năm, sang giao đất có thu tiền sử dụng đất một lần; một số khu đất đô thị, khu đất có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì giá đất được xác định lại để cho thuê. 9. Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất nhưng không được thấp hơn giá đất tại quy định này. 10. Các dự án khai thác quỹ đất, dự án xây dựng khu tái định cư thì UBND tỉnh sẽ quyết định giá đất cho từng dự án cụ thể. Đối với những dự án hoặc tuyến đường đang thực hiện dở dang thì áp dụng theo mức giá đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của dự án, tuyến đường đó. 11. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 12. Giá đất tại khu vực giáp ranh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giao cho UBND tỉnh xác định trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng địa phương và quy định của pháp luật. 13. Trên cơ sở khung giá đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này, UBND tỉnh ban hành bảng giá đất nông nghiệp chi tiết, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định vùng giá trị, khu vực, vị trí của nhóm đất nông nghiệp để triển khai thực hiện. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh ban hành Quy định về phương pháp xác định giá đất và chi tiết giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất, loại đường trên địa bàn 18 huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam, công bố thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; chỉ đạo các địa phương và các ngành có liên quan theo dõi tình hình biến động tăng, giảm giá đất để có quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá đất kịp thời theo đúng quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008./.
|
Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 124/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 11/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2008
- Người ký
- Nguyễn Văn Sỹ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 123/2007/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.