Nghị quyết

Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 123/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
10/12/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Trần Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2019).

NGHỊ QUYẾT

Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_____________

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

          Sau khi nghe Tờ trình số 9382/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Đề án giảm nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố, với một số nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát: Nhằm cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhất đến các dịch vụ xã hội cơ bản như về y tế, giáo dục, điều kiện sống, thông tin, giao thông đi lại, bảo hiểm và trợ giúp xã hội. Phấn đấu đến cuối năm 2019 thành phố xóa hết 1.960 hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đến cuối năm 2020 hoàn thành các mục tiêu của Đề án đã đề ra.

b) Mục tiêu cụ thể: Thực hiện đồng bộ các giải pháp hàng năm phấn đấu giảm từ 500 - 600 hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và giảm 20% trở lên số hộ nghèo còn sức lao động (tương ứng 4.030 hộ nghèo, 2.080 hộ cận nghèo); hạn chế hộ tái nghèo, hộ nghèo phát sinh mới dưới 1%;

2. Đối tượng: Người nghèo, người cận nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn thành phố; ưu tiên người nghèo là đối tượng có công cách mạng, người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ đơn thân và trẻ em.

3. Các chính sách giải pháp mới:

a) Về cải thiện nhà ở:

- Nâng mức hỗ trợ xây dựng nhà ở lên 35.000.000 đồng/nhà; mức sửa chữa nhà ở lên 20.000.000 đồng/nhà;

- Nguồn ngân sách thành phố đối ứng cho Quỹ "Vì người nghèo" để xây dựng nhà là 40% và cho sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo là 20% (Ngoài ra ngân sách quận, huyện đối ứng cho Quỹ “Vì người nghèo” để hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn quận, huyện là 20%).

b) Về bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn của thành phố.

c) Về chính sách bảo trợ xã hội:

- Nâng mức trợ cấp hàng tháng lên 500.000 đồng/người/tháng đối với người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

- Nâng mức trợ cấp  lên 300.000 đồng/người/tháng đối với người đã được hưởng các chính sách bảo trợ xã hội hiện hành và 500.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên chưa đủ điều kiện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động.

d) Về chính sách tín dụng: Hỗ trợ cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn sức lao động vay vốn với lãi suất ưu đãi 0%, mức vay tối đa 30 triệu đồng/hộ, hoàn trả vốn vay đúng hạn và thoát nghèo được thành phố hỗ trợ 04 triệu đồng/hộ.

đ) Về hỗ trợ tiền điện: Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo chuẩn thành phố.

4. Kinh phí thực hiện: Nguồn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương và huy động nguồn lực xã hội.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố quy định cụ thể các chính sách đã được Nghị quyết thông qua để triển khai thực hiện đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 15, thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.

                                                                                                                                                                               CHỦ TỊCH

                                                                                                               

                                                                                                                                       (Đã ký)

  

                                                                                                                                                                                 Trần Thọ

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2015
    Ban hành
  2. 01/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.