|
NGHỊ QUYẾT Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Báo cáo số 147/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2008 về tình hình thực hiện thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2008 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009, Báo cáo số 144/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2008 về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 và dự kiến kế hoạch năm 2009 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chính sau: 1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009: 1.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:1.784.070 triệu đồng (Một nghìn bảy trăm tám mươi bốn tỷ không trăm bảy mươi triệu đồng) Trong đó: - Thu nội địa: 1.173.500 triệu đồng - Thu xuất nhập khẩu:475.000 triệu đồng - Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách:135.570 triệu đồng 1.2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 3.704.473 triệu đồng (Ba nghìn bảy trăm lẻ bốn tỷ bốn trăm bảy mươi ba triệu đồng) Trong đó: 1.2.1 Thu trong cân đối ngân sách địa phương:3.568.903 triệu đồng Bao gồm: - Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng:1.170.200 triệu đồng - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:2.278.967 triệu đồng (Gồm thu bổ sung cân đối: 1.180.926 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu 1.098.041 triệu đồng) - Thu chuyển nguồn:69.736 triệu đồng - Thu vay làm GTNT:50.000 triệu đồng 1.2.2 Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 135.570 triệu đồng. 1.3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương:3.704.473 triệu đồng (Ba nghìn bảy trăm lẻ bốn tỷ bốn trăm bảy mươi ba triệu đồng ) Trong đó: 1.3.1 Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 3.568.903 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển: 1.213.485 triệu đồng - Chi thường xuyên : 2.241.477 triệu đồng - Chi trả nợ vốn vay xây dựng CSHT: 27.066 triệu đồng - Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng - Dự phòng ngân sách :76.017 triệu đồng - Chi từ nguồn hỗ trợ bù hụt thu:9.408 triệu đồng 1.3.2 Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách:135.570 triệu đồng 2. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2009: 2.1. Phân bổ dự toán thu ngân sách Nhà nước: - Thu nội địa :1.173.500triệu đồng + Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu :722.810 triệu đồng + Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu:450.690 triệu đồng - Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan thu) :475.000 triệu đồng - Thu để lại chi quản lý qua NSNN:135.570 triệu đồng + Tỉnh quản lý thu : 102.486 triệu đồng + Huyện, thành phố quản lý thu: 33.084 triệu đồng 2.2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009: 3.704.473 triệu đồng 2.2.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 1.708.981 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển:748.744triệu đồng - Chi thường xuyên:784.881 triệu đồng - Chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 27.066 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng - Dự phòng ngân sách :44.354 triệu đồng - Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 102.486 triệu đồng 2.2.2.Ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách huyện, thành phố: 1.455.136 triệu đồng - Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định ngân sách:788.503 triệu đồng - Bổ sung có mục tiêu năm 2009 :666.633 triệu đồng 2.2.3. Ngân sách huyện, thành phố trực tiếp chi : 1.995.492 triệu đồng Trong đó: - Chi đầu tư phát triển :464.741 triệu đồng - Chi thường xuyên: 1.456.596 triệu đồng - Dự phòng ngân sách :31.663 triệu đồng - Chi từ nguồn khác:9.408 triệu đồng - Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách:33.084 triệu đồng. 3. Thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009: Thống nhất với Báo cáo số 144/BC-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 và dự kiến kế hoạch năm 2009, kèm theo bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 tỉnh Quảng Nam trình tại Kỳ họp thứ 20, HĐND tỉnh khóa VII. HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo: khối tỉnh dành ít nhất 90%, khối huyện, thành phố dành ít nhất 80% vốn trả nợ cho công trình đã hoàn thành và công trình chuyển tiếp; riêng các huyện Phú Ninh, Tây Giang, Nam Trà My, Nông Sơn: sử dụng 50% thanh toán khối lượng hoàn thành, 50% còn lại do HĐND cấp huyện quyết định cơ cấu bố trí cho các công trình chuyển tiếp và xây dựng mới (nhưng không để phát sinh nợ lớn hơn tổng vốn đầu tư từ Ngân sách tập trung được phân cấp hằng năm); công trình mới phải đảm bảo thủ tục, bảo đảm vốn cho công tác giải phóng mặt bằng, cân đối vốn đủ 30% trở lên cho hạng mục xây lắp và đảm bảo hoàn thành công trình trong 02 năm đối với nhóm C, 04 năm đối với nhóm B. Đồng thời, tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư; chống dàn trải, lãng phí, thất thoát; chỉ đạo đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư các công trình hoàn thành. 4. Danh mục công trình mới do các ngành của tỉnh quản lý: (Có phụ lục kèm theo) Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định phân giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 cho các ngành, các địa phương theo Nghị quyết này; đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia phải giao phân bổ ngân sách kết hợp với giao chỉ tiêu kế hoạch; đồng thời, quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định của Nhà nước và chỉ đạo các địa phương tập trung phấn đấu tăng thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, thanh toán nợ các công trình XDCB, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là chương trình phát triển giao thông nông thôn, thủy lợi nhỏ và bố trí vốn đảm bảo đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án trọng điểm trên địa bàn. Trong quá trình chỉ đạo điều hành, có những phát sinh cấp bách cần phải điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách, UBND tỉnh phải trao đổi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để xử lý và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương năm 2009, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách của cấp mình theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và cơ chế đã quy định. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008./.
|
Nghị quyết
Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Số hiệu: 123/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 11/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2008
- Người ký
- Nguyễn Văn Sỹ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.