|
NGHỊ QUYẾT Quy định về mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 6314/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh về hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với những nội dung sau: 1. Phạm vi áp dụng a) Trung tâm Hành chính công tỉnh; b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối với Trung tâm hành chính công tỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, cơ quan ngành dọc làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh và có tên trong Quyết định nhân sự tại Trung tâm hành chính công tỉnh do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: Cán bộ, công chức, viên chức của các phòng, ban chuyên môn, cơ quan ngành dọc làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và có tên trong Quyết định nhân sự Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do cơ quan có thẩm quyền ban hành; c) Đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã: Cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách và công an viên làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã và có tên trong Quyết định nhân sự Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 3. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng a) Mức hỗ trợ - Trung tâm hành chính công tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: + Mức 1: 70.000 đồng/người/ngày + Mức 2: 60.000 đồng/người/ngày + Mức 3: 50.000 đồng/người/ngày - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã: + Mức 1: 50.000 đồng/người/ngày + Mức 2: 40.000 đồng/người/ngày + Mức 3: 30.000 đồng/người/ngày b) Thời gian hỗ trợ Thời gian hỗ trợ cán bộ, công chức có Quyết định phân công công tác tại Trung tâm hành chính công tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã không quá 05 ngày/người/tuần. c) Nguyên tắc áp dụng: Căn cứ số lượng hồ sơ tiếp nhận và trả kết quả thực tế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của mỗi đơn vị, địa phương. 4. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện hỗ trợ được cấp từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành ngoài định mức chi hoạt động thường xuyên hàng năm của các đơn vị. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng đơn vị, số lượng nhân sự, cách thức chi trả hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, những người làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động tổ chức, Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018./.
|
Nghị quyết
Quy định về mức hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 121/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 6/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2018
- Người ký
- Nguyễn Phú Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 10/12/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 06/07/2018Ban hành
- 01/08/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 10/12/2025Thay thế bởi Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.