Nghị quyết

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã

Số hiệu: 121/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
7/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Nguyễn Nho Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động

 của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã

___________  

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016-2021, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban thanh tra nhân dân;

Xét Tờ trình số 9471/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã

1. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: mức tối thiểu 5 triệu đồng/Ban/năm.

2. Nguồn kinh phí bảo đảm: Từ nguồn cân đối ngân sách cấp xã. 

3. Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch hoạt động và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Ban Thanh tra nhân dân cấp xã lập dự toán chi bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt, mức kinh phí đảm bảo không thấp hơn mức 5 triệu đồng/Ban/năm; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cấp kinh phí cho Ban Thanh tra nhân dân hoạt động theo mức được Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được áp dụng từ năm ngân sách 2018.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ  6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./.

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội; Chính phủ; VP Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;                 

- Bộ Tài chính, Cục KTVB Bộ Tư pháp;

- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội;

- BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;

- ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố; 

- UBND, UBMTTQVN thành phố;

- VP Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND thành phố;

- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN các quận, huyện, HĐND, UBND các phường, xã;

- Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, 

Trung tâm TTVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;

- Lưu: VT, TH.

 

 

 

CHỦ TỌA KỲ HỌP

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Nho Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.