Nghị quyết

Nghị quyết Quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 120/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
5/12/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Nguyễn Thái Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 80/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Quy định vmức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu,  tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

__________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét đề Tờ trình số 382/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 712/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố (sau đây gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở bản:

1.1. Đối với bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc xã biên giới và bản thuộc xã có từ 350 hộ trở lên:

STT

Chức danh

Mức phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng

(Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế)

Bản trên                    225 đến 350  hộ trở lên

Bản từ 150 đến 225 hộ

Bản từ 76 đến 149 hộ

Bản từ 75 hộ trở xuống

1

Bí thư Chi bộ

1,0

0,9

0,8

0,7

2

Trưởng bản

1,0

0,9

0,8

0,7

3

Trưởng Ban công tác mặt trận

0,75

0,7

0,65

0,6

1.2. Đối với bản thuộc xã còn lại

STT

Chức danh

Mức phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng

(Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế)

Bản trên

225 đến 349 hộ

Bản từ 150 đến 225 hộ

Bản từ                76 đến 149 hộ

Bản từ                   75 hộ trở xuống

1

Bí thư Chi bộ

0,8

0,75

0,7

0,65

2

Trưởng bản

0,8

0,75

0,7

0,65

3

Trưởng Ban công tác mặt trận

0,65

0,6

0,55

0,5

1.3. Đối với bản thuộc phường, thị trấn

STT

Chức danh

Mức phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng

(Mức phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế)

Bản từ  300 hộ                 trở lên

Bản từ  200 hộ  đến 299 hộ

Bản từ                101 hộ đến 199 hộ

Bản từ 100 hộ trở xuống

1

Bí thư Chi bộ

0,9

0,85

0,8

0,75

2

Trưởng bản

0,9

0,85

0,8

0,75

3

Trưởng Ban công tác mặt trận

0,7

0,65

0,6

0,55

Việc xác định quy mô số hộ của các bản được rà soát định kỳ hằng năm và tổ chức thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Mức hỗ trợ đối với một số chức danh khác ở bản: Hỗ trợ bằng 0,3 mức lương cơ sở đối với chức danh Phó Bí thư Chi bộ; bằng 0,2 mức lương cơ sở đối với chức danh Chi ủy viên.

3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với bản và ban công tác mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội ở bản.

3.1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với bản

 

 

STT

Loại bản

Hỗ trợ kinh phí hoạt động (đồng/bản/năm)

Bản trên 225           hộ đối với xã; Bản trên 300 hộ đối với phường, thị trấn

Bản từ 150 đến 225 hộ đối với xã; Bản từ 200 hộ đến 299 hộ đối với phường, thị trấn

Bản từ 76 đến 149 hộ đối với xã; Bản từ 101 hộ đến 199 hộ đối với phường, thị trấn

Bản từ 75 hộ trở xuống đối với xã; Bản từ 100 hộ trở xuống đối với phường, thị trấn

1

 

 

Bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc xã biên giới; bản thuộc xã có quy mô từ 350 trở lên

22.000.000

19.000.000

16.000.000

13.000.000

2

Bản thuộc xã, phường, thị trấn  còn lại

20.000.000

17.000.000

14.000.000

11.000.000

3.2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc xã biên giới và bản thuộc xã có từ 350 hộ trở lên là 1.200.000 đồng/năm/tổ chức; bản thuộc xã, phường, thị trấn còn lại 1.000.000 đồng/năm/tổ chức.

4. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản

4.1. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản tối đa không quá 30.000 đồng/người/buổi.

4.2. Căn cứ vào mức hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Điểm 3.1 Khoản 3 Điều này, tùy theo mức độ, tính chất công việc, Bí thư Chi bộ, Trưởng bản, Trưởng Ban công tác Mặt trận và trưởng các tổ chức liên quan ở bản thảo luận, thống nhất bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia vào công việc của bản.

4.3. Ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở bản căn cứ vào mức hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này thảo luận, thống nhất bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia vào công việc của tổ chức mình ở bản.

5. Bố trí kiêm nhiệm

5.1. Người hoạt động không chuyên trách ở bản kiêm nhiệm thêm người hoạt động không chuyên trách ở bản mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Khoản 1 Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 80% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

5.2. Người hoạt động không chuyên trách ở bản kiêm nhiệm thêm các chức danh hưởng mức hỗ trợ, bồi dưỡng ở bản, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 100% mức hỗ trợ, bồi dưỡng của chức danh kiêm nhiệm (kiêm nhiệm không quá 02 chức danh).

6. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, các chức danh hưởng mức hỗ trợ ở bản khi thôi hưởng phụ cấp, hỗ trợ

Hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được hưởng tại thời điểm trước khi thôi hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ tương ứng với thời gian liên tục người hoạt động không chuyên trách, người hưởng mức hỗ trợ đã đảm nhiệm chức danh, nhưng tối đa không quá 03 tháng, cụ thể:

STT

Thời gian liên tục người hoạt động không chuyên trách, người hưng mức hỗ trợ đã đảm nhiệm chức danh

Mức hỗ trợ được hưng khi nghỉ việc

1

Dưới 12 tháng

1 tháng

2

Từ đủ 12 tháng đến dưới 15 tháng

1,2 tháng

3

Từ đủ 15 tháng đến dưới 18 tháng

1,4 tháng

4

Từ đủ 18 tháng đến dưới 21 tháng

1,6 tháng

5

Từ đủ 21 tháng đến dưới 24 tháng

1,8 tháng

6

Từ đủ 24 tháng đến dưới 27 tháng

2,0 tháng

7

Từ đủ 27 tháng đến dưới 30 tháng

2,2 tháng

8

Từ đủ 30 tháng đến dưới 33 tháng

2,4 tháng

9

Từ đủ 33 tháng đến dưới 36 tháng

2,6 tháng

10

Từ đủ 36 tháng đến dưới 39 tháng

2,8 tháng

11

Từ đủ 39 tháng trở lên

3,0 tháng

7. Nguồn kinh phí được ngân sách địa phương đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hằng năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện       

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh, các tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 85/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh về việc bổ sung Khoản 6, Điều 1, Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2019./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/12/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND
  4. 01/05/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 80/2024/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.