Nghị quyết

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp

Số hiệu: 120/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
8/1/2018
Ngày hiệu lực
18/1/2018
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị Quyết 286/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 12/01/2020).

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi

thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và giá

dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh  ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên tòan quốc;

Căn cứ Thông tư  số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ Y tế sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 cụa Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp;

Xét Tờ trình số 263/TTr UBND  ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của  Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế, các cơ quan tổ chức cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước

Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo nghị quyết này:

1. Phụ lục I: Giá dịch vụ khám bệnh;

2. Phụ lục II: Giá dịch vụ ngày giường bệnh;

3. Phụ lục III: Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện.

Điều 3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp 

1. Các trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương;

2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;

3. Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Sử dụng nguồn thu

Số tiền thu được từ các nguồn thu dịch vụ  khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, số còn lại được sử dụng theo quy định hiện hành về giao quyền tự chủ, tư chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018 ./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/01/2018
    Ban hành
  2. 18/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/01/2020

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.