Nghị quyết

Phê chuẩn tổng quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2013

Số hiệu: 120/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Nguyễn Xuân Tiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn tổng quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương ban hành kèm theo Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 6323/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn; tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2013; cụ thể như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh:        4.710.324.829.130 đồng.

2. Tổng thu ngân sách địa phương:                                 10.212.452.198.459 đồng.

Gồm:

2.1 Thu hưởng theo phân cấp:                                           3.248.511.682.611 đồng;

2.2 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:                           3.932.635.801.068 đồng;

2.3 Thu vay từ Ngân hàng Phát triển tỉnh Lâm Đồng cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn:                                                                   260.000.000.000 đồng;

2.4 Thu kết dư ngân sách:                                                     664.857.567.673 đồng;

2.5 Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang:                736.876.646.755 đồng;

2.6 Thu huy động Quỹ dự trữ tài chính:                                27.861.087.696 đồng;

2.7 Các khoản thu quản lý qua ngân sách:                      1.297.658.168.183 đồng;

2.8 Các khoản thu chưa cân đối ngân sách:                         40.002.750.380 đồng;

2.9 Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên:                                   4.048.494.093 đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương:                                   9.507.508.212.117 đồng.

Gồm:

3.1 Chi đầu tư phát triển:                                                   1.702.511.533.332 đồng;

3.2 Chi thường xuyên:                                                        5.237.454.619.897 đồng;

3.3 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                      1.300.000.000 đồng;

3.4 Chi chương trình mục tiêu quốc gia:                             263.841.500.187 đồng;

3.5 Chi một số nhiệm vụ theo mục tiêu:                             469.085.692.754 đồng;

3.6 Chi chuyển nguồn sang năm sau:                                  528.298.690.989 đồng;

3.7 Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách:                  1.264.200.005.176 đồng;

3.8 Chi từ nguồn thu không cân đối ngân sách Nhà nước (nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông:                                                        36.767.675.689 đồng;

3.9 Chi nộp ngân sách cấp trên:                                                4.048.494.093 đồng.

4. Kết dư ngân sách năm 2013:                                            704.943.986.342 đồng.

Gồm:

4.1 Kết dư ngân sách cấp tỉnh:                                             307.392.802.820 đồng;

- Tồn quỹ tiền mặt:                                                                  12.032.957.864 đồng;

- Tạm ứng ngân sách:                                                            295.359.844.956 đồng;

4.2 Kết dư ngân sách cấp huyện:                                         397.551.183.522 đồng;

- Tồn quỹ tiền mặt:                                                                 277.497.563.878 đồng;

- Tạm ứng ngân sách:                                                            120.053.619.644 đồng.

Điều 2. Phê chuẩn phương án xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2013:

1. Đối với kết dư ngân sách cấp tỉnh, sau khi trừ số kết dư tạm ứng ngân sách chuyển vào thu ngân sách địa phương năm 2014 để tiếp tục theo dõi thu hồi tạm ứng ngân sách theo quy định là 295.359.844.956 đồng; số kết dư ngân sách thực tế còn lại là 12.032.957.864 đồng được phân bổ lại cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ để tiếp tục thực hiện và thanh quyết toán trong niên độ ngân sách năm 2014 với số tiền 10.979.012.158 đồng, cụ thể như sau:

1.1. Nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ năm 2009 để thực hiện dự án bố trí dân cư thôn 3 và thôn 4, xã Phước Cát 2, huyện Cát Tiên: 4.000.000.000 đồng;

1.2. Nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ năm 2009 để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hội, huyện Đức Trọng: 4.000.000.000 đồng;

1.3. Nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ năm 2009 để thực hiện các dự án xây dựng trung tâm cụm xã (dự án đường giao thông nội vùng khu quy hoạch bố trí dân cư xã Phi Liêng, huyện Đam Rông): 2.100.000.000 đồng;

1.4. Kinh phí chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng của Sở Giao thông vận tải: 879.012.158 đồng;

1.5. Số kết dư ngân sách còn lại là 1.053.945.706 đồng được trích 50% bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh: 526.972.853 đồng và chuyển 50% vào thu ngân sách tỉnh năm 2014: 526.972.853 đồng.

2. Đối với kết dư ngân sách cấp huyện (bao gồm cả ngân sách cấp xã), được chuyển 100% vào thu ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã năm 2014 với số tiền 397.551.183.522 đồng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện việc hạch toán chuyển số kết dư ngân sách địa phương năm 2013 sang năm 2014 để tiếp tục theo dõi, quản lý và quyết toán theo đúng quy định.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng

98/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.