|
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (trước sáp nhập)
đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long
____________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (cũ) đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (trước sáp nhập) đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, Hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (trước sáp nhập) đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp. 2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các đơn vị lực lượng vũ trang và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị này sẽ thực hiện theo chính sách do Bộ, ngành Trung ương quy định. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, Hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (trước sáp nhập) đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp. 2. Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, Hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (trước sáp nhập) chuyển đến làm việc và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 3. Chính sách hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí đi lại, thuê nhà ở và sinh hoạt với mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng. 2. Chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này được chi trả hằng tháng cho các đối tượng thụ hưởng cùng với kỳ chi lương. 3. Thời gian hỗ trợ: 24 tháng, từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2027. Điều 4. Kinh phí thực hiện 1. Đối với cán bộ, công chức, người lao động (trừ viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này), người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh và nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các địa phương để hỗ trợ kinh phí sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung ngân sách Trung ương hỗ trợ sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. 2. Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập. a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: kinh phí thực hiện từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác. Trường hợp đơn vị không cân đối được nguồn để thực hiện theo mức hỗ trợ tại Nghị quyết này thì đơn vị quy định mức hỗ trợ thấp hơn theo khả năng cân đối và quy định vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên: kinh phí thực hiện từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn ngân sách tỉnh cấp và nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025. |
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh (trước sáp nhập) đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 12/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 30/7/2025
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2025
- Người ký
- Nguyễn Minh Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 76/2025/UBTVQH15
Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025
Còn hiệu lựcLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcNghị quyết · 202/2025/QH15
Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.