Nghị quyết

Về phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nướcthực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Số hiệu: 12/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
13/7/2022
Ngày hiệu lực
23/7/2022
Người ký
Hồ Thị Hoàng Yến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Vềphân bổ Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách

 nhà nướcthực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia

tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Thực hiện Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 3784/TTr-UBND ngày 17tháng 6năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc thông qua Nghị quyết về phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1.Phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025,với tổng số vốn là 2.131.297triệu đồng (Hai nghìn một trăm ba mươi mốt tỷ hai trăm chín mươi bảy triệu đồng), trong đó:

1. Vốn ngân sách tỉnh(vốn xổ số kiến thiết) thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 1.000.000 triệu đồng (Một nghìn tỷ đồng).

2. Vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 796.790 triệu đồng (Bảy trăm chín mươi sáu tỷ bảy trăm chín mươi triệu đồng).

3. Vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 334.507 triệu đồng (Ba trăm ba mươi bốn tỷ năm trăm lẻ bảy triệu đồng).

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, IIIkèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết này; đảm bảo bố trí vốn đúng mục tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. Hằng năm, trình thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh giao chi tiết kế hoạch vốn.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13tháng7năm 2022 và có hiệu lực từ ngày23 tháng 7năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Hồ Thị Hoàng Yến

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH (VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT) THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 

 

    Đơn vị: triệu đồng

STT

Huyện

Kế hoạch vốn
 giai đoạn 2021 - 2025

Kế hoạch vốn đã bố trí giai đoạn 2021 - 2022

Kế hoạch vốn giai đoạn 2023 - 2025

Ghi chú

 

Tổng

1.000.000

427.820

572.180

 

1

Châu Thành

196.416

63.373

133.043

Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ vốn chi tiết cho từng công trình, theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức của chương trình

2

Bình Đại

178.696

82.400

96.296

3

Ba Tri

101.376

65.433

35.943

4

Giồng Trôm

83.952

27.683

56.269

5

TP Bến Tre

4.752

0

4.752

6

Chợ Lách

7.920

4.930

2.990

7

Mỏ Cày Bắc

115.632

47.888

67.744

8

Mỏ Cày Nam

132.264

104.447

27.817

9

Thạnh Phú

178.992

31.666

147.326

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 13  tháng 7 năm 2022

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 

Đơn vị: triệu đồng

STT

Huyện

Kế hoạch vốn
 giai đoạn 2021 - 2025

Ghi chú

 

Tổng

796.790

 

1

Châu Thành

149.904

Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ vốn chi tiết cho từng công trình, theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức của chương trình

2

Bình Đại

127.696

3

Ba Tri

69.478

4

Giồng Trôm

169.336

5

TP. Bến Tre

16.656

6

Chợ Lách

27.760

7

Mỏ Cày Bắc

102.712

8

Mỏ Cày Nam

86.056

9

Thạnh Phú

47.192

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục III

PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

 TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

GIẢM NGHÈOBỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

(Kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

                                                                                       Đơn vị: triệu đồng

STT

Huyện

Kế hoạch vốn
 giai đoạn 2021 - 2025

Ghi chú

 

Tổng

334.507

 

I

Huyện Ba Tri

135.000

Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ vốn chi tiết cho từng công trình, theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức của chương trình

1

Xã Bảo Thạnh

15.000

2

Xã Bảo Thuận

15.000

3

Xã An Thủy

15.000

4

Xã An Hòa Tây

15.000

5

Xã An Đức

15.000

6

Xã An Hiệp

15.000

7

Xã Tân Hưng

15.000

8

Xã An Ngãi Tây

15.000

9

Xã Tân Xuân

15.000

II

Huyện Bình Đại

45.000

1

Xã Vang Quới Đông

15.000

2

Xã Phú Long

15.000

3

Xã Đại Hòa Lộc

15.000

III

Huyện Thạnh Phú

120.000

1

Xã Mỹ Hưng

15.000

2

Xã Mỹ An

15.000

3

Xã Bình Thạnh

15.000

4

Xã An Thạnh

15.000

5

Xã An Thuận

15.000

6

Xã An Quy

15.000

7

Xã An Điền

15.000

8

Xã Thạnh Hải

15.000

IV

Huyện Giồng Trôm

22.500

1

Xã Hưng Phong

22.500

V

Hỗ  trợ việc làm bền vững

12.007

1

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

12.007

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.