Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 12/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
10/12/2021
Ngày hiệu lực
1/1/2022
Người ký
Phạm Viết Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức
đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng trong nước và chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau đại học
đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số  268 /TTr-UBND ngày  07 tháng 12  năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 209/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức,
viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo khi được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng trong nước (phạm vi ngoài địa bàn huyện) ngoài các nội dung quy định tại Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau
đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn huyện Côn Đảo.

2. Chính sách hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tự đào tạo sau đại học.

3. Nghị quyết này không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trên địa bàn huyện Côn Đảo khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm.

b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

c) Phải đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình học, khóa học.

d) Chấp hành sự phân công, bố trí của cơ quan có thẩm quyền về quản lý cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa học.

2. Hỗ trợ đối với khóa đào tạo, bồ dưỡng dưới 01 tháng

Số tiền hỗ trợ được tính theo số ngày ghi trong thông báo hoặc giấy triệu tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng với các mức cụ thể như sau:

a) Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh

Hỗ trợ 70.000 đồng/ngày đối với cán bộ, công chức, viên chức nam; 80.000 đồng/ngày đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ

b) Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh

Hỗ trợ 50.000 đồng/ngày đối với cán bộ, công chức, viên chức nam; 60.000 đồng/ngày đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ.

3. Mức hỗ trợ đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng từ 01 tháng trở lên

a) Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh

Hỗ trợ 400.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức nam; 500.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ.

 b) Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh

Hỗ trợ 300.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức nam; 400.000 đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ.

c) Hỗ trợ một lần (gồm lượt đi và về) tiền vé tàu biển về thăm gia đình theo loại giá cước phổ thông tại thời điểm đi đào tạo, bồi dưỡng và thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế.

Điều 4. Hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản xác nhận việc đi đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Phải còn đủ thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị ít nhất từ 05 (năm) năm trở lên kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp sau đại học.

c) Trong thời gian đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

d) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành xong chương trình đào tạo sau đại học có bản sao văn bằng gửi cho cơ quan, đơn vị đang công tác.

đ) Bằng cấp đào tạo sau đại học phải phù hợp với ngành, lĩnh vực tỉnh đang có nhu cầu và phải được cấp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

e) Phải cam kết tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị tối thiểu 02 năm sau khi hưởng chính sách hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ tự đào tạo thạc sĩ, chuyên khoa I hoặc tương đương: 30.000.000 đồng/người/khóa.

b) Hỗ trợ tự đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa II hoặc tương đương: 70.000.000 đồng/người/khóa.

3. Đền bù kinh phí hỗ trợ tự đào tạo sau đại học:

a) Cán bộ, công chức, viên chức thôi việc, tự ý bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng chưa hoàn thành thời gian cam kết tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị tối thiểu 02 năm sau khi hưởng chính sách hỗ trợ thì phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ theo công thức quy định tại điểm b khoản này.

b) Chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S =  x (T1-T2)

           Trong đó:

S là chi phí đền bù;

F là mức hỗ trợ tự đào tạo sau đại học;

T1 là thời gian yêu cầu phục vụ sau khi được hỗ trợ tự đào tạo sau
đại học;

T2 là thời gian đã phụ vụ sau khi hưởng chính sách hỗ trợ.

c) Phương thức đền bù:

Bộ phận tổ chức cán bộ (văn phòng) phối hợp với bộ phận tài chính – kế toán của cơ quan, đơn vị báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trường hợp phải đền bù chi phí và kiến nghị chi phí đền bù hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản này. Để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét ban hành quyết định đền bù kinh phí hỗ trợ.

Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù kinh phí hỗ trợ, đối tượng phải đền bù có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù cho cơ quan, đơn vị đã chi trả hỗ trợ.

Trường hợp không thống nhất việc đền bù chi phí hỗ trợ, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

 Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức huyện Côn Đảo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và hỗ trợ tự đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư sử dụng nguồn tài chính của đơn vị để thực hiện theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10  tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2021
    Ban hành
  2. 01/01/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND
  4. 01/01/2026
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.