Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 12/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
18/7/2019
Ngày hiệu lực
28/7/2019
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 95/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2022).

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 10

tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển

nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 khoản 2 như sau:

“2.2.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2020:

- Diện tích nhà bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 22m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 26m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt khoảng 20m2 sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu là 8,0 m2/người.

- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 65%, trong đó đô thị đạt khoảng 74%, nông thôn đạt khoảng 55%.

- 85% sinh viên có nhu cầu được thuê nhà ở trong ký túc xá.

- 70% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu được thuê nhà ở trong các dự án nhà ở dành cho công nhân.

- Tỷ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh đạt 90%, trong đó đô thị đạt xấp xỉ 100%, nông thôn đạt trên 85%.

2.2.3. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025:

- Diện tích nhà bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 24m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 27m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt khoảng 22m2 sàn/người; phấn đấu đạt diện tích nhà ở tối thiểu là 10,0 m2/người.

- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 67%, trong đó đô thị đạt khoảng 76%, nông thôn đạt khoảng 60%, không còn nhà tạm; nâng tỷ lệ hộ gia đình có có công trình phụ hợp vệ sinh lên 93%, trong đó tại đô thị đạt xấp xỉ 100% và tại nông thôn đạt trên 87%.

2.2.4. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030:

- Diện tích nhà bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt khoảng 28m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt khoảng 23m2 sàn/người; phấn đấu đạt diện tích nhà ở tối thiểu là 12,0 m2/người.

- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 70%, trong đó đô thị đạt khoảng 75%, nông thôn đạt khoảng 65%, không còn nhà tạm; nâng tỷ lệ hộ gia đình có có công trình phụ hợp vệ sinh lên 95%, trong đó tại đô thị đạt xấp xỉ 100% và tại nông thôn đạt trên 90%.”

2. Bổ sung khoản 3 như sau:

“- Quan tâm phát triển các dự án nhà ở tại đô thị theo hướng xây dựng các khu nhà ở thương mại cao tầng kết hợp nhà ở thấp tầng, tạo điểm nhấn và mở rộng không gian phát triển đô thị chung.

- Đối với nhà ở gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế: Phát triển nhà ở thương mại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và nhà ở xã hội, phục vụ nhu cầu chung cho Nhân dân và nhu cầu công nhân tại các khu, cụm công nghiệp.

- Đối với các khu vực quy hoạch là đô thị sinh thái, du lịch: Định hướng phát triển nhà ở thấp tầng, nhà ở kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.”

3. Bổ sung khoản 5 như sau:

“- Giải pháp về huy động vốn: Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng - tài chính, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, vốn vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở.

- Giải pháp về nhà ở cho các đối tượng chính sách: Thực hiện theo nguyên tắc không áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ chung cho tất cả các đối tượng mà mỗi loại đối tượng khác nhau được áp dụng theo từng hình thức và biện pháp hỗ trợ khác nhau. Đối với các nhóm đối tượng có nhu cầu cao về thuê nhà ở (công nhân tại các khu công nghiệp, sinh viên, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị…), định hướng quy hoạch khu vực riêng để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê; đối với các dự án xây dựng nhà ở xã hội mà không thuộc khu vực phải lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội riêng để cho thuê thì quy định chủ đầu tư phải dành tối thiểu 20% diện tích nhà ở xã hội trong dự án để cho thuê.

- Giải pháp thông tin, tuyên truyền, vận động: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền vận động Nhân dân (chủ yếu tập trung các đối tượng chính sách) tận dụng tối đa sự hỗ trợ và nguồn lực hiện có để sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới chỗ ở đảm bảo chất lượng, an toàn; tăng cường tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong cải tạo, xây dựng nhà ở. Giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp để hướng dẫn, định hướng phát triển nhà ở.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2019./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/07/2019
    Ban hành
  2. 28/07/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/12/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.