|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 2631/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định điều kiện, nội dung, đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có đầu tư khu du lịch, điểm du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) trên địa bàn tỉnh Bến Tre đáp ứng các điều kiện hỗ trợ quy định tại nghị quyết này. b) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 2. Điều kiện hỗ trợ chung và nguyên tắc hỗ trợ 1. Điều kiện hỗ trợ chung a) Trong vùng định hướng phát triển du lịch cộng đồng theo Chương trình hành động số 22-Ctr/TU ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Tỉnh ủy Bến Tre thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. b) Có nhu cầu được hỗ trợ, đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ trong quy định tại Nghị quyết này. c) Có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật. d) Có cam kết thực hiện ít nhất 05 (năm) năm trở lên kể từ thời điểm nhận được kinh phí hỗ trợ. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện. b) Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ, thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất từ kinh phí ngân sách trung ương hoặc nguồn địa phương. c) Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung nếu đủ điều kiện. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần cho một chính sách khi đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết này. Điều 3. Chính sách hỗ trợ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay) 1. Điều kiện hỗ trợ: a) Có thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng đáp ứng đủ điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch đối với nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) b) Có quy mô đón, phục vụ từ 10 khách trở lên (tương đương 10 giường đơn). 2. Nội dung hỗ trợ: Mua sắm trang thiết bị, tiện nghi (khu vực lưu trú, khu vực vệ sinh, tắm, khu vực sinh hoạt chung, khu vực ăn uống). 3. Mức hỗ trợ tối đa: - Cơ sở có quy mô đón, phục vụ từ 10 đến dưới 30 khách/ngày: 40 triệu đồng/hộ. - Cơ sở có quy mô đón, phục vụ từ 30 khách trở lên/ngày: 50 triệu đồng/hộ. Điều 4. Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch 1. Điều kiện hỗ trợ: a) Có nhà vệ sinh công cộng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định. b) Được công nhận là khu du lịch, điểm du lịch. 2. Nội dung hỗ trợ: Nâng cấp hoặc xây dựng mới nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch. 3. Mức hỗ trợ tối đa : - Khu du lịch: 60 triệu đồng/khu. - Điểm du lịch: 40 triệu đồng/điểm. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ 1. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị hỗ trợ chính sách phát triển du lịch cộng đồng Nhà ở có phòng cho khách du lich thuê (Homestay) (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này). b) Đơn đề nghị hỗ trợ chính sách phát triển du lịch cộng đồng xây dựng Nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này). c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh. d) Bản sao thông báo đủ điều kiện tối thiểu về cơ sở chật chất kỹ thuật và dịch vụ đối với loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. đ) Bản sao Quyết định công nhận khu du lịch, điểm du lịch. e) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan và biên bản nghiệm thu hoàn thành. 2. Thành phần 1 bộ hồ sơ cho từng chính sách hỗ trợ cụ thể như sau: a) Thực hiện theo quy định tại điểm a,c,d,e khoản 1 Điều này đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 3. b) Thực hiện theo quy định tại điểm b,c,đ,e khoản 1 Điều này đối với chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4. 3. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre. b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. Điều 6. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chính sách được cấp từ ngân sách tỉnh trong giai đoạn năm 2019-2025. Điều 7. Tổ chức thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
|||||
Nghị quyết
Quy định một số chính sách hỗ trợ kinh phí khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 12/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 3/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2019
- Người ký
- Phan Văn Mãi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính, kế toán
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 67/2014/QH13
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 09/2017/QH14
Du lịch
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính, kế toán
84/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
27/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Thông tư
29/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
06/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2021Thông tư
35/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.