|
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬI DƯƠNG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỬ 11 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Thông tư sổ 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tố chức và hoạt động của thôn, to dân phổ; Thông tư sổ 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư sổ 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012; Xét Tờ trình sổ 74/TTr-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập thôn mới trên địa một sô xã thuộc huyện Câm Giàng; báo cáo tham tra của Ban pháp chê Hội đồng nhân dân tỉnh và ỷ kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thôn mới trên địa bàn huyện cẩm Giàng. Cụ thể như sau: 1. Xã Ngọc Liên: Thành lập 3 thôn mới a) Thành lập thôn Mỹ Ngọc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thôn Ngọc Kha và thôn Mỹ Vọng. b) Thành lập thôn cẩm Ngọc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thôn Ngọc Trục và thôn cẩm Trục. c) Thành lập thôn Bằng Nghĩa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thôn Te Bằng và thôn Nghĩa Trạch. 2. Xã Đức Chính: Thành lập 02 thôn mới a) Thành lập thôn Hảo Hội Xuân trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thôn Xuân Đức và thôn Hảo Hội. b) Thành lập thôn Đan Tràng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, t /V ^ 9 1 A A " T ~~'*0tĩr \ 1 /\ dân sô của thôn An Lãng và thôn Tự Trung. (Có danh mục chi tiết kèm theo) 3. Số lượng các thôn, khu dân cư của huyện cẩm Giàng sau khi thành lập các thôn mới: 107 thôn, khu dân cư (103 thôn, 04 khu dân cư), giảm 05 thôn.
4. Tổng số thôn, khu dân cư của tỉnh Hải Dương sau khi thành lập thôn mới trên địa bàn một số xã thuộc huyện cẩm Giàng là: 1.334 thôn, khu dân cư (973 thôn, 361 khu dân cư). Trong đó: a) Thành phố Hải Dương: 189 thôn, khu dân cư (20 thôn, 169 khu dân cư) b) Thành phố Chí Linh: 156 thôn, khu dân cư (38 thôn; 118 khu dân cư). c) Huyện Kinh Môn: 113 thôn, khu dân cư (90 thôn, 23 khu dân cư). d) Huyện Kim Thành: 91 thôn, khu dân cư (89 thôn, 02 khu dân cư). đ) Huyện Nam Sách: 93 thôn, khu dân cư (84 thôn, 09 khu dân cư). e) Huyện Thanh Hà: 97 thôn, khu dân cư (88 thôn, 09 khu dân cư). g) Huyện Cẩm Giàng: 107 thôn, khu dân cư (103 thôn, 04 khu dân cư). h) Huyện Bình Giang: 88 thôn, khu dân cư (83 thôn, 05 khu dân cư). i) Huyện Gia Lộc: 113 thôn, khu dân cư (105 thôn, 08 khu dân cư). k) Huyện Tứ Kỳ: 108 thôn, khu dân cư (104 thôn, 04 khu dân cư). l) Huyện Thanh Miện: 83 thôn, khu dân cư (77 thôn, 06 khu dân cư). m) Huyện Ninh Giang: 96 thôn, khu dân cư (92 thôn, 04 khu dân cư). Điều 2. Bãi bỏ Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016- 2021 về việc đổi tên và thành lập một số thôn, khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giao ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 11 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 29 tháng 8 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019./. |
Nghị quyết
NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập thôn mới trên địa bàn huyện cẩm Giàng
Số hiệu: 12/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 29/8/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2019
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.