Nghị quyết

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu

Số hiệu: 12/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
6/12/2018
Ngày hiệu lực
6/12/2018
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm

 đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu

 

 
 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX

KỲ HỌP THỨ 9, NHIỆM KỲ 2016 - 2021

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

Căn cứ Biên bản lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu ngày 06 tháng 12 năm 2018.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Kỳ họp thứ 9, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với 27 người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, sự chủ động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan trong việc chuẩn bị, gửi các văn bản, tài liệu có liên quan đến việc lấy phiếu tín nhiệm đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chu đáo, kịp thời; nghiên cứu và tổ chức thực hiện quy trình lấy phiếu tín nhiệm đúng theo quy định của Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội. Đồng thời, Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của người được lấy phiếu tín nhiệm trong việc gửi đầy đủ các báo cáo, bảng kê khai tài sản cá nhân và các tài liệu có liên quan theo đúng thời gian do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu, tinh thần nghiêm túc, trách nhiệm trong việc giải trình, làm rõ những nội dung thuộc căn cứ đánh giá tín nhiệm theo yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh cũng đánh giá cao sự công tâm, khách quan của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thể hiện chính kiến về mức độ tín nhiệm của mình đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu thông qua việc bỏ phiếu tín nhiệm tại kỳ họp.

Điều 2. Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau:

1. Ông Võ Thành Hạo - Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 49 phiếu (chiếm 90,74% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 4 phiếu (chiếm 7,41% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu (chiếm 0% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

2. Ông Huỳnh Quang Triệu - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 30 phiếu (chiếm 55,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

3. Ông Nguyễn Văn Quới - Trưởng Ban kinh tế - ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 35 phiếu (chiếm 64,81% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 14 phiếu (chiếm 25,92% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 04 phiếu (chiếm 7,4% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

4. Ông Lê Văn Mười - Trưởng Ban pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 31 phiếu (chiếm 57,4% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 20 phiếu (chiếm 37,03% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

5. Bà Nguyễn Thị Bé Mười - Trưởng Ban văn hóa - xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 35 phiếu (chiếm 64,81% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 17 phiếu (chiếm 31,48% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

6. Ông Đặng Ngọc Anh - Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 38 phiếu (chiếm 70,37% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 12 phiếu (chiếm 22,22% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

7. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 42 phiếu (chiếm 77,78% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 10 phiếu (chiếm 18,52% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

8. Ông Trương Duy Hải - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 29 phiếu (chiếm 53,70% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 23 phiếu (chiếm 42,59% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

9. Ông Nguyễn Hữu Lập - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 36 phiếu (chiếm 66,67% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 16 phiếu (chiếm 29,63% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

10. Ông Nguyễn Hữu Phước - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 37 phiếu (chiếm 68,52% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 16 phiếu (chiếm 29,63% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu (chiếm 0% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

11. Ông Lê Ngọc Bữu - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 17 phiếu (chiếm 31,48% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 34 phiếu (chiếm 62,96% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

12. Ông Nguyễn Minh Cảnh - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 25 phiếu (chiếm 46,3% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 27 phiếu (chiếm 50% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

13. Ông Nguyễn Văn Chinh - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 13 phiếu (chiếm 24,07% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 30 phiếu (chiếm 55,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 10 phiếu (chiếm 18,52% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

14. Ông Đoàn Công Dũng - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 20 phiếu (chiếm 37,04% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 32 phiếu (chiếm 59,26% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

15. Ông Huỳnh Thanh Hiếu - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 13 phiếu (chiếm 24,07% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 29 phiếu (chiếm 53,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 11 phiếu (chiếm 20,37% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

16. Ông Lê Văn Hoàng - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 25 phiếu (chiếm 46,3 % tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

17. Ông Nguyễn Văn Hoàng - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 24 phiếu (chiếm 44,44% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 03 phiếu (chiếm 5,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

18. Ông Lê Văn Khê - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 05 phiếu (chiếm 9,26% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

19. Ông Bùi Văn Lâm - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 25 phiếu (chiếm 46,3% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 27 phiếu (chiếm 50% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

20. Ông Nguyễn Minh Lập - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 25 phiếu (chiếm 46,30% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

21. Ông Trương Quốc Phong - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 20 phiếu (chiếm 37,04% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 33 phiếu (chiếm 61,11% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu (chiếm 0 % tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

22. Ông Lê Văn Sáu - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 22 phiếu (chiếm 40,74% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 31 phiếu (chiếm 57,41% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu (chiếm 0% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

23. Ông Ngô Văn Tán - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 29 phiếu (chiếm 53,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 03 phiếu (chiếm 5,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

24. Ông Lâm Văn Tân - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 24 phiếu (chiếm 44,44% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

25. Ông Phan Tuấn Thanh - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 30 phiếu (chiếm 55,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

26. Ông Trần Văn Thanh - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 15 phiếu (chiếm 27,78% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 35 phiếu (chiếm 64,81% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 03 phiếu (chiếm 5,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

27. Ông Trương Văn Tỷ - Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm: 30 phiếu (chiếm 55,56% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,7% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 9, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.