|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định nội dung và mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung và mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, nội dung như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: - Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. - Những nội dung, mức chi không quy định trong nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan theo quy định hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Nội dung và mức chi: 3.1. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước: a) Chi đào tạo: Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Chi theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết, nguồn kinh phí được xét tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau: - Đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do cấp thẩm quyền phê duyệt: Kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ, công chức. - Đối tượng là cán bộ, công chức do cơ quan, đơn vị quản lý cử đi đào tạo do Thủ trưởng quyết định mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình. b) Chi bồi dưỡng: - Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, báo cáo viên (một buổi giảng được tính bằng 04 tiết học): + Giảng viên, báo cáo viên là Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương: 2.000.000 đồng / người / buổi. + Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng thuộc Bộ; Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ; Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó giáo sư, tiến sỹ, giảng viên chính: 1.200.000 đồng / người / buổi. + Giảng viên, báo cáo viên là Thủ trưởng, Phó các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện: 1.000.000 đồng / người / buổi. + Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): 700.000 đồng / người / buổi. + Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: 500.000 đồng / người / buổi. + Giảng viên nước ngoài và giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo mức chi được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Các khoản chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên; chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên (trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ mà phải thuê ngoài): Thực hiện theo mức chi về chế độ công tác phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. c) Các khoản chi hỗ trợ còn lại: Đối với các khoản chi hỗ trợ liên quan công tác đào tạo, bồi dưỡng như: Mua tài liệu học tập bắt buộc; hỗ trợ một phần tiền ăn cho cán bộ, công chức trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình. Các khoản chi hỗ trợ trên theo chứng từ, hóa đơn hợp pháp và mức chi theo chế độ công tác phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 3.2. Chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức: Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại đơn vị; căn cứ vào nội dung mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quy định tại mục 3.1 điều này, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, đóng góp của viên chức và các nguồn khác theo quy định của pháp luật, trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ cụ thể, nhưng tối đa không vượt quá mức chi được quy định tại nghị quyết này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2018./.
|
Nghị quyết
Về việc quy định nội dung và mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Số hiệu: 12/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- Ngày ban hành
- 6/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 16/12/2018
- Người ký
- Lê Thị Ái Nam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 36/2018/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.