NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ: Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 quy định chi tiết một số điều Luật Khoáng sản; Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của UBND thành phố tại Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 19/6/2018 về việc ban hành Nghị quyết về một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng trình kỳ họp thứ 7 HĐND thành phố khóa XV; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng 2 loại phí và 3 loại lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND thành phố, gồm: 1. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất (Phụ lục số 01 đính kèm). 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Phụ lục số 02 đính kèm). 3. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Phụ lục số 03 đính kèm). 4. Lệ phí hộ tịch (Phụ lục số 04 đính kèm). 5. Lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (Phụ lục số 05 ban hành kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực HĐND thành phố, các Ban của HĐND thành phố, UBND thành phố giúp HĐND thành phố kịp thời ban hành và báo cáo kỳ họp HĐND thành phố gần nhất về phí tham quan danh lam thắng cảnh trên vịnh Lan Hạ, Cát Bà. 3. Giao Thường trực HĐND thành phố, các Ban của HĐND thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố khóa XV Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2018./.
PHỤ LỤC SỐ 01:
PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1. Đối tượng nộp phí: a) Là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. b) Các trường hợp không thu phí: - Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cơ quan đăng ký; - Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên. 2. Mức thu:
3. Đơn vị thu phí: a) Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các quận, huyện. 4. Quản lý và sử dụng phí: a) Tỷ lệ phí trích để lại cho đơn vị thu phí và nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu phí được trích để lại 80%, số còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định. b) Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng tiền phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn liên quan. c) Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế./.
PHỤ LỤC SỐ 02:
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Mức thu:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên. Đối với các loại khoáng sản khác chưa có trong danh mục trên, nếu phát sinh khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng thì áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường bằng mức thu tối đa theo quy định tại biểu khung mức phí ban hành theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 3. Cơ quan thu phí: Cục Thuế thành phố Hải Phòng 4. Quản lý và sử dụng phí: a) Tiền thu phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định. b) Việc sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản./.
PHỤ LỤC SỐ 03:
LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM 1. Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động nước ngoài quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Mức thu: a) Lệ phí cấp giấy phép lao động: 600.000 đồng/ 01 giấy phép; b) Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/ 01 giấy phép. 3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: a) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thu lệ phí đối với các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật không nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng khi làm thủ tục cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài. b) Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thu lệ phí đối với các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng khi làm thủ tục cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài. 4. Quản lý và sử dụng phí: a) Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định. b) Hàng năm, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng lập dự toán cả năm về chi phí cần thiết và quyết toán theo quy định. c) Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và văn bản hướng dẫn có liên quan./.
PHỤ LỤC SỐ 04:
LỆ PHÍ HỘ TỊCH 1. Đối tượng nộp lệ phí và mức thu: a) UBND cấp xã thực hiện thu lệ phí đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã theo các mức thu sau:
b) UBND cấp huyện thực hiện thu lệ phí đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện theo các mức thu sau:
c) Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch, cụ thể: - Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. - Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại UBND cấp xã. 2. Cơ quan thu phí: UBND cấp huyện, cấp xã. 3. Quản lý và sử dụng phí: a) UBND cấp huyện, cấp xã nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định. b) Hàng năm UBND cấp huyện, cấp xã xây dựng dự toán chi phí trang trải cho việc thu lệ phí này theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn có liên quan để được cấp theo dự toán và thực hiện quyết toán chi phí theo quy định.
PHỤ LỤC SỐ 05:
LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI XE Ô TÔ TỪ 9 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG 1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân đăng ký nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Mức thu: Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn thành phố Hải Phòng là 12%. 3. Cơ quan thu lệ phí: Các Chi cục thuế trên địa bàn thành phố. 4. Quản lý và sử dụng lệ phí: Tiền thu lệ phí trước bạ và việc sử dụng lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của HĐND thành phố Hải Phòng quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2017.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Số hiệu: 12/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 12/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2018
- Người ký
- Lê Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND, Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 12/07/2018Ban hành
- 01/08/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 18/12/2024Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND
- 03/03/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND
- 01/01/2026Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi2
Nghị quyết · 34/2025/NQ-HĐND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố
Còn hiệu lựcNghị quyết · 04/2025/NQ-HĐND
Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcĐược sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành8
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 140/2016/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 158/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định về việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn ngân sách thành phố
Quy định chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định các chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quy định một số chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026-2030
Quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng xã hội đang thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.