Nghị quyết

Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 12/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
10/12/2018
Ngày hiệu lực
20/12/2018
Người ký
Hoàng Văn Nghiệm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).

 

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_____

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN  

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) và các cơ quan nhà nước liên quan của tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ngoài được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản luật có liên quan còn được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Trường hợp dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau cho từng nội dung hạng mục của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành trong cùng một thời gian thì Nhà đầu tư được lựa chọn mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

3. Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch hoặc được quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; được Nhà đầu tư triển khai thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ đã đăng ký và được phê duyệt.

4. Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án phải đáp ứng điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thực hiện thủ tục đề nghị được hưởng ưu đãi, hỗ trợ.

Điều 4. Danh mục ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Danh mục ngành, nghề ưu đãi về hỗ trợ đầu tư: Tại Phụ lục 1 kèm theo.

2. Danh mục địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư: Tại Phục lục 2 kèm theo.

3. Danh mục loại hình của các cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp: Tại Phụ lục 3 kèm theo.

Chương II

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÃ HỘI HÓA (GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ,  Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP)

Điều 5. Ưu đãi về đất đai

1. Nội dung, định mức: Dự án đầu tư vào các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa (Giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp), thuộc danh mục loại hình của các cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này, có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh thì được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án.

2. Điều kiện được hưởng: Dự án đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.

Chương III

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 6. Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư nhưng chưa được giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư được hỗ trợ 01 lần kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng sau khi hoàn thành toàn bộ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (trừ các trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất đai và Điều 5 của Nghị quyết này), với định mức như sau:

1. Dự án thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này: Hỗ trợ 20% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo bảng giá Nhà nước quy định, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 20 tỷ đồng đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên, không quá 10 tỷ đồng đối với dự án có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 100 ha.

2. Dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này: Hỗ trợ 10% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo bảng giá Nhà nước quy định, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên, không quá 5 tỷ đồng đối với dự án có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 100 ha.

Điều 7. Hỗ trợ công trình kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào dự án

Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư sau khi nghiệm thu toàn bộ dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị xây lắp trước thuế thực hiện đường giao thông, đường điện và hệ thống cấp, thoát nước đến hàng rào của dự án theo quy hoạch hoặc thỏa thuận quy hoạch, thiết kế, dự toán và hồ sơ hoàn công được phê duyệt, nhưng tối đa không quá mức hỗ trợ theo quy định sau:

TT

Tổng vốn đầu tư dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng)

Mức hỗ trợ (tối đa)

1

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng

2,0 tỷ đồng

2

Từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

3,0 tỷ đồng

3

Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

5,0 tỷ đồng

4

Từ 100 tỷ đồng trở lên

10 tỷ đồng

Điều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động

1. Nội dung, định mức: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề không quá 2.000.000 đồng/lao động/khóa đối với hệ sơ cấp (đào tạo từ 3 đến dưới 6 tháng); 50% kinh phí đào tạo/lao động/khóa đối với hệ trung cấp; 70% kinh phí đào tạo/lao động đối với hệ cao đẳng.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Dự án sử dụng tối thiểu 30% lao động địa phương; Hỗ trợ đào tạo lao động với số lượng lao động đào tạo tối đa không quá 200 lao động/doanh nghiệp/năm và mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp; Lao động được đào tạo thuộc danh sách đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp; Lao động chưa được hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng (cùng ngành nghề đào tạo) theo các chính sách hiện hành của nhà nước.

b) Hỗ trợ 01 lần sau khi hoàn thành khóa đào tạo.

Điều 9. Hỗ trợ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư

Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết này được hỗ trợ miễn phí lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư và hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện.

Điều 10. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

Nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác do tỉnh quản lý thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Nghị quyết này áp dụng đối với các dự án được quyết định chủ trương đầu tư, cấp chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi Nghị quyết có hiệu lực thi hành.

Các dự án đang thực hiện, được quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh, theo các quy định trước đây đến hết thời hạn hưởng chính sách theo quy định.

Điều 12. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; báo cáo tình hình thực hiện chính sách hàng năm kể từ khi chính sách có hiệu lực, kịp thời đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2018
    Ban hành
  2. 20/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/07/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.