Nghị quyết

Quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 12/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/12/2018
Ngày hiệu lực
24/12/2018
Người ký
Trần Tuệ Hiền
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy đnh v qun lý dch v trò chơi đin t công cng và thời gian hot đng ca các đại Internet, đim truy nhp Internet công cng không cung cp dch v trò chơi đin ttrên đa bàn tnh Bình Pc

 

ỦY BAN BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phvề quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phvề quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 77/TTr-STTTT ngày 08/11/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đại lý Internet và chủ điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử

Từ 06 giờ đến 23 giờ hàng ngày.

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở: Danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn; Danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản; Danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; đồng thời thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và Danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản.

2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố trong việc phổ biến pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

3. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông các nội dung theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại các Khoản 36, 37, 38, 39, 40 bổ sung các Điều 35a, Điều 35b, Điều 35c, Điều 35d, Điều 35đ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.

3. Công khai Danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thuộc địa bàn quản lý trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

4. Báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Đối với các nội dung khác liên quan đến quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin mạng.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 7. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.