Nghị quyết

Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012

Số hiệu: 12/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
18/12/2013
Ngày hiệu lực
23/12/2013
Người ký
Nguyễn Chí Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012 như sau:

1. Quyết toán thu ngân sách năm 2012

a) Tổng thu ngân sách Nhà nước từ kinh tế trên địa bàn năm 2012 là 854.161.801.008 đồng (Tám trăm năm mươi bốn tỷ, một trăm sáu mươi mốt triệu, tám trăm lẻ một nghìn, không trăm lẻ tám đồng); trong đó:

- Phần thu để lại ngân sách địa phương là 848.424.225.485 đồng (Tám trăm bốn mươi tám tỷ, bốn trăm hai mươi bốn triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi lăm đồng);

- Phần thu điều tiết về Trung ương là 5.737.575.523 đồng (Năm tỷ, bảy trăm ba mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm hai mươi ba đồng).

b) Tổng thu ngân sách địa phương là 4.544.710.933.757 đồng (Bốn nghìn năm trăm bốn mươi bốn tỷ, bảy trăm mười triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi bảy đồng), trong đó:

- Không tính số thu từ ngân sách cấp trên cấp bổ sung cho ngân sách huyện và xã là 1.270.885.426.717 đồng (Một nghìn hai trăm bảy mươi tỷ, tám trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, bảy trăm mười bảy đồng);

- Ngân sách địa phương được hưởng là 2.062.882.473.213 đồng (Hai nghìn không trăm sáu mươi hai tỷ, tám trăm tám mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi ba nghìn, hai trăm mười ba đồng);

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 2.481.828.460.544 đồng (Hai nghìn bốn trăm tám mươi mốt tỷ, tám trăm hai mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn, năm trăm bốn mươi bốn đồng).

2. Quyết toán chi ngân sách năm 2012

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012 là 5.517.618.506.708 đồng (Năm nghìn năm trăm mười bảy tỷ, sáu trăm mười tám triệu, năm trăm lẻ sáu nghìn, bảy trăm lẻ tám đồng);

Số đề nghị quyết toán là 4.246.733.079.991 đồng (Bốn nghìn hai trăm bốn mươi sáu tỷ, bảy trăm ba mươi ba triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi mốt đồng); bao gồm cả chi từ nguồn thu để lại đơn vị quản lý chi qua ngân sách, chi về chương trình mục tiêu quốc gia, chi từ nguồn vay đầu tư theo khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; không bao gồm các khoản chi bổ sung ngân sách cho cấp dưới là 1.270.885.426.717 đồng (Một nghìn hai trăm bảy mươi tỷ, tám trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, bảy trăm mười bảy đồng) đã thể hiện trong số quyết toán của các cấp ngân sách.

3. Chênh lệch thu, chi ngân sách năm 2012

Phần chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương năm 2012 là 297.977.853.766 đồng (Hai trăm chín mươi bảy tỷ, chín trăm bảy mươi bảy triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó:

- Ngân sách tỉnh là 219.450.644.913 đồng (Hai trăm mười chín tỷ, bốn trăm năm mươi triệu, sáu trăm bốn mươi bốn nghìn, chín trăm mười ba đồng);

- Ngân sách huyện, thành phố là 62.066.672.929 đồng (Sáu mươi hai tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm hai mươi chín đồng);

- Ngân sách xã, phường, thị trấn là 16.460.535.924 đồng (Mười sáu tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm hai mươi bốn đồng).

 

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

 

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Chí Dũng

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.