Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2020

Số hiệu: 12/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
19/7/2013
Ngày hiệu lực
19/7/2013
Người ký
Dương văn Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 12/08/2018).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2020

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020;

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 91/TTr–UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và tiếp thu ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Các xã thuộc chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010-2020;

b) Hộ gia đình và chủ trang trại trên địa bàn nông thôn; hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn nông thôn;

2. Nguyên tắc hỗ trợ:

Hỗ trợ vốn cho các hạng mục, công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm, các hạng mục công trình phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã và thuộc đề án xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

Mức hỗ trợ xác định theo từng hạng mục công trình và điều kiện thực tế ở các địa phương nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Mức vận động đóng góp của nhân dân tối đa không vượt quá 40% tổng kinh phí đầu tư của từng hạng mục.

3. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng trụ sở xã; công tác đào tạo cán bộ; xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; chợ nông thôn.

b) Mức hỗ trợ:

- Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.

- Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

- Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; chợ nông thôn; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

Số TT

Nội dung hỗ trợ

 

Vốn ngân sách trung ương, tỉnh (%)

Vốn ngân sách cấp huyện, xã và huy động khác (%)

1

Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng.

Thực hiện theo Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2015

2

Kiên cố hóa kênh mương nội đồng

70

30

3

Trường học đạt chuẩn

90

10

4

Trạm y tế xã

70

30

5

Nhà văn hóa xã, thôn bản

60

40

6

Chợ nông thôn

60

40

7

Công trình thể thao thôn, bản

60

40

8

Công trình cấp nước sinh hoạt (áp dụng đối với công trình cấp nước tập trung)

-

Đối với các xã đặc biệt khó khăn

90

10

-

Đối với các xã còn lại

75

25

9

Công trình thoát nước thải khu dân cư

60

40

10

Phát triển sản xuất và dịch vụ: Hỗ trợ hoạt động khuyến nông

Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

11

Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

60

40

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các Đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII kỳ họp thứ 8 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2013
    Ban hành
  2. 19/07/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn Quản lý ngân sách nhà nước

121/2014/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Về việc quy định một số mức chi cho hoạt động phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn tại các xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015 - 2020

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2014Nghị quyết
29/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 29/10/2013Quyết định
38/2010/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/12/2010Quyết định
193/2010/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

V/v Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/12/2010Nghị quyết
66/2003/TTLT-BTC-BNNPTNTBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/7/2003Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.