Nghị quyết

Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 12/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
17/8/2012
Ngày hiệu lực
27/8/2012
Người ký
Lê Hữu Phúc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/2012/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 17 tháng 8 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái và định cư;

Xét Tờ trình số 2289/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Quảng Trị như sau:

| Loại đất | Hiện trạng 2010 | | Kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 | | Quy hoạch đến năm 2020 | | |||||||| | | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | | Tổng diện tích tự nhiên | 473.982 | 100 | 473.982 | 100 | 473.982 | 100 | | 1. Đất nông nghiệp | 381.467 | 80,48 | 392.286 | 82,76 | 413.842 | 87,31 | | 2. Đất phi nông nghiệp | 39.440 | 8,32 | 47.217 | 9,96 | 54.445 | 11,49 | | 3. Đất chưa sử dụng | 53.075 | 11,20 | 34.479 | 7,28 | 5.695 | 1,20 | | *Các chỉ tiêu quan sát | | | | | | | | 1. Đất đô thị | 17.344 | 3,66 | 22.098 | 4,66 | 29.764 | 6,28 | | 2. Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 14,04 | 65.815 | 13,89 | 65.773 | 13,88 | | 3. Đất khu du lịch | 1.197 | 0,25 | 2.092 | 0,44 | 3.435 | 0,72 |

(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

1. Công bố công khai và phân bổ chi tiết chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các ngành, các huyện, thị xã, thành phố để các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo thống nhất thực hiện đến tận cơ sở.

2. Tăng cường chỉ đạo điều hành phối hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy hoạch được ban hành trong việc quản lý về đất đai, chấp thuận đầu tư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng; khi cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch phải có ý kiến của HĐND tỉnh.

3. Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng đất gắn với tổ chức sản xuất, bảo vệ, phát triển rừng ở các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Thực hiện tách đất rừng phòng hộ ra khỏi các công ty lâm nghiệp, tách đất rừng sản xuất ra khỏi các ban quản lý rừng phòng hộ để thống nhất đầu mối quản lý. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, đất trồng lúa sang quy hoạch khai thác khoáng sản.

Xác định ranh giới và ổn định diện tích đất trồng lúa nước hai vụ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Triển khai thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư khai hoang phục hóa cải tạo đất để phát triển quỹ đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ.

4. Xây dựng cơ chế tạo quỹ đất thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ linh hoạt đối với các trường hợp thu hồi đất; ưu tiên dành quỹ đất bố trí các dự án tái định cư; đất xây dựng nhà ở cho người nghèo và người có thu nhập thấp ở các khu vực đô thị; đất xây dựng xây dựng Chương trình nông thôn mới. Tập trung giải quyết tình trạng thiếu đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình nông dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người. Quy hoạch quỹ đất cho việc di dời xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức nhà nước theo đề án được phê duyệt.

5. Sớm hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đồng thời đẩy nhanh công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.

6. Kiên quyết thu hồi lại đất đối với những dự án đã được giao, cho thuê đất nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ dự án, sử dụng đất không hiệu quả, không đúng mục đích. Tạo quỹ đất sạch để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất bằng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế và các khu dịch vụ - du lịch của tỉnh theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.

Giao UBND tỉnh tiếp tục phối hợp và làm việc với các Bộ, ngành để tiến hành rà soát và kiến nghị Chính phủ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, đất lâm nghiệp trên địa bàn đảm bảo phù hợp theo Nghị quyết. Không quy hoạch 2.082 ha đất trước đây UBND tỉnh giao cho cơ sở Giáo dục Hoàn Cát (hiện của Trại giam Nghĩa An) trồng rừng theo Chương trình 327 vào đất an ninh; đồng thời tiến hành thu hồi từng phần để giao trả lại cho địa phương tổ chức sản xuất.

Điều 3. Giao UBND tỉnh trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội phối hợp giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc

PHỤ LỤC

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hanh kèm theo Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

1. Các chỉ tiêu cơ bản thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

| Số TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | | Quy hoạch đến 2020 | | ||||||| | | | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | | 473.982 | 100 | 473.982 | 100 | | 1 | Đất nông nghiệp | 381.467 | 80,48 | 413.842 | 87,31 | | | Trong đó: | | | | | | 1.1 | Đất trồng lúa | 28.440 | 6,00 | 24.740 | 5,22 | | | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 22.306 | 4,71 | 22.000 | 4,64 | | 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 94.483 | 19,93 | 87.370 | 18,43 | | 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 66.568 | 14,04 | 65.753 | 13,87 | | 1.4 | Đất rừng sản xuất | 129.134 | 27,24 | 141.647 | 29,88 | | 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.669 | 0,56 | 3.812 | 0,80 | | 1.6 | Đất trồng cây lâu năm | 35.370 | 7,46 | 70.439 | 14,86 | | 2 | Đất phi nông nghiệp | 39.440 | 8,32 | 54.445 | 11,49 | | | Trong đó: | | | | | | 2.1 | Đất quốc phòng | 1.213 | 0,26 | 1.214 | 0,26 | | 2.2 | Đất an ninh | 336 | 0,07 | 384 | 0,08 | | 2.3 | Đất khu công nghiệp | 242 | 0,05 | 2.143 | 0,45 | | 2.4 | Đất di tích danh thắng | 106 | 0,02 | 155 | 0,03 | | 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 61 | 0,01 | 296 | 0,06 | | 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 13.508 | 2,85 | 21.309 | 4,50 | | 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 250 | 0,05 | 421 | 0,09 | | 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 158 | 0,03 | 695 | 0,15 | | 2.9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 392 | 0,08 | 400 | 0,08 | | 2.10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.238 | 0,89 | 4.347 | 0,92 | | 3 | Đất chưa sử dụng | 53.075 | 11,20 | 5.695 | 1,20 | | * | Các chỉ tiêu quan sát | | | | | | 1 | Đất đô thị | 17.344 | 3,66 | 29.764 | 6,28 | | 2 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 14,04 | 65.773 | 13,88 | | 3 | Đất khu du lịch | 1.197 | 0,25 | 3.435 | 0,72 |

2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

Đơn vị tính: ha

| Số TT | Loại đất | Các năm trong kỳ kế hoạch | | | | | |||||||| | | | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 | 473.982 | | 1 | Đất nông nghiệp, trong đó: | 381.257 | 382.899 | 385.570 | 389.242 | 392.286 | | 1.1 | Đất trồng lúa | 28.430 | 28.081 | 27.691 | 27.229 | 26.406 | | | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 22.297 | 22.294 | 22.308 | 22.356 | 22.146 | | 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 94.483 | 93.351 | 92.067 | 90.478 | 88.555 | | 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 66.568 | 66.427 | 66.256 | 66.041 | 65.795 | | 1.4 | Đất rừng sản xuất | 129.005 | 128.602 | 128.236 | 127.860 | 127.305 | | 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.668 | 2.792 | 2.944 | 3.138 | 3.355 | | 1.6 | Đất trồng cây lâu năm | 35.332 | 39.420 | 44.738 | 51.556 | 59.030 | | 2 | Đất phi nông nghiệp, trong đó: | 39.665 | 41.419 | 42.852 | 44.320 | 47.217 | | 2.1 | Đất quốc phòng | 1.229 | 1.203 | 1.204 | 1.205 | 1.204 | | 2.2 | Đất an ninh | 345 | 366 | 372 | 375 | 376 | | 2.3 | Đất khu công nghiệp | 306,11 | 508,70 | 666,13 | 838,46 | 1.005,82 | | 2.4 | Đất di tích danh thắng | 106 | 113 | 121 | 130 | 138 | | 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 66 | 96 | 131 | 170 | 207 | | 2.6 | Đất phát triển hạ tầng, trong đó: | 13.629 | 14.442 | 15.103 | 15.810 | 18.006 | | 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 272 | 307 | 323 | 340 | 354 | | 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 200 | 252 | 302 | 351 | 400 | | 2.9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 392 | 394 | 394 | 395 | 396 | | 2.10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.237 | 4.272 | 4.281 | 4.290 | 4.293 | | 3 | Đất chưa sử dụng | 53.060 | 49.664 | 45.560 | 40.420 | 34.479 | | * | Các chỉ tiêu quan sát | | | | | | | 1 | Đất đô thị | 17.344 | 17.344 | 17.344 | 21.916 | 22.098 | | 2 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 66.568 | 66.427 | 66.256 | 66.041 | 65.815 | | 3 | Đất khu du lịch | 1.197 | 1.441 | 1.684 | 1.928 | 2.092 |

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/2012
    Ban hành
  2. 27/08/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.