Nghị quyết

Mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là y, bác sĩ công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố

Số hiệu: 12/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
10/7/2012
Ngày hiệu lực
20/7/2012
Người ký
Phan Văn Sáu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là y, bác sĩ công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 4

(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012)

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là y, bác sĩ công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành việc ban hành mức trợ cấp đối với cán bộ, công chức gốc là là y, bác sĩ, đang công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và các Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức gốc là y, bác sĩ (bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên...) đang công tác tại: Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố.

2. Mức trợ cấp: Bằng 30% lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có).

3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 09 năm 2012.

4. Thời gian được hưởng trợ cấp: 36 tháng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp lần thứ 4 thông qua vào ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.