|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể xây dựng và trùng tu, tôn tạo hệ thống tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân tỉnh Bến Tre đến năm 2020 _____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành Quy chế quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (phần mỹ thuật); Sau khi xem xét Tờ trình số 5055/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể xây dựng hệ thống tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án số 5289/ĐA-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể xây dựng hệ thống tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung như sau: 1. Về quan điểm: a) Công trình tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân là các sản phẩm vật chất được Nhà nước xây dựng và bảo vệ nhằm ghi nhớ, tôn vinh các nhân vật, sự kiện tiêu biểu có giá trị về lịch sử, Văn hóa, khoa học của địa phương, góp phần lưu giữ và chuyển tiếp các giá trị truyền thống cho các thế hệ tương lai. b) Việc xây dựng các công trình tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng về văn hóa nghệ thuật và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch và xây dựng. Địa điểm xây dựng phải gắn liền với nơi xảy ra sự kiện hoặc thân thế sự nghiệp của nhân vật. Quy mô, nội dung công trình phải tương ứng với tính chất, ý nghĩa của sự kiện, hài hòa với cảnh quan môi trường xung quanh, đảm bảo các yếu tố về Văn hóa, lịch sử, mỹ thuật. Chất liệu xây dựng đảm bảo công trình phải bền vững. c) Tranh thủ các nguồn ngân sách Trung ương, địa phương để đầu tư xây dựng, đồng thời huy động và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia Đề án. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ở các địa phương, đồng thời tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm của nhân dân trong việc tham gia bảo vệ và phát huy giá trị tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân đã được xây dựng. 2. Thống nhất đánh giá thực trạng tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân có đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2010 theo Đề án đã phân tích. 3. Về mục tiêu cụ thể đến năm 2020: a) Xây dựng mới 05 tượng; tôn tạo, nâng cấp các tượng, tượng đài đã bị xuống cấp. Các trường học, công viên đặt tên danh nhân khuyến khích xây dựng tượng bán thân hoặc toàn thân và có bia ghi nhớ. b) Bia: Xây dựng mới 49 bia; tôn tạo, nâng cấp 37 bia đã xây bị xuống cấp. c) Di tích lịch sử: Mở rộng, tôn tạo 20 di tích. Trong đó 14 di tích cấp quốc gia, 06 di tích cấp tỉnh. d) Đền thờ danh nhân: Trùng tu, tôn tạo, nâng cấp, mở rộng 06 đền thờ. 4. Về nguồn vốn: a) Xây dựng tượng, tượng đài, bia và đền thờ danh nhân: Huy động từ các nguồn vốn trong chương trình mục tiêu quốc gia 20%; vốn ngân sách tỉnh, huyện, thành phố 30%; vận động nhân dân trong và ngoài tỉnh 50%. b) Trùng tu, tôn tạo, xây dựng di tích lịch sử: Huy động từ các nguồn vốn trong chương trình mục tiêu quốc gia 70%; vốn ngân sách tỉnh, huyện, thành phố 10%; vận động nhân dân trong và ngoài tỉnh 20%. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phân kỳ triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể xây dựng và trùng tu, tôn tạo hệ thống tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và phân cấp trong xây dựng và quản lý. Tiếp tục điều tra, khảo sát các nhân vật, sự kiện xứng đáng khác để bổ sung vào Đề án. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể xây dựng và trùng tu, tôn tạo hệ thống tượng, tượng đài, bia, di tích lịch sử, đền thờ danh nhân tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Số hiệu: 12/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 9/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2011
- Người ký
- Võ Thành Hạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.