NGHỊ QUYẾTVề việc điều chỉnh Đề án và dự toán hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 819/2004/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 10/11/2004 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc - Kế hoạch và Đầu tư -Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 18/7/2008; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND-DT ngày 03/7/2008 của Ban Dân tộc HĐND và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung điều chỉnh Đề án và dự toán hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 về việc thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ đất sản xuất: Điều chỉnh giảm từ 3.285 hộ - 2.218,37 ha xuống còn 2.481 hộ - 1.786,87 ha. Kinh phí giảm từ 13.310,22 triệu đồng xuống còn 10.721,22 triệu đồng; giảm 2.589 triệu đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương giảm 2.157,5 triệu đồng; ngân sách địa phương giảm 431,5 triệu đồng. 2. Hỗ trợ nhà ở: Điều chỉnh kinh phí tăng từ 15.456 triệu đồng lên 16.290 triệu đồng; tăng 834 triệu đồng, hỗ trợ cho 695 hộ theo Quyết định 198/2007/QĐ-TTg. Trong đó, ngân sách Trung ương tăng 695 triệu đồng; ngân sách địa phương tăng 139 triệu đồng. 3. Hỗ trợ nước sinh hoạt: - Hỗ trợ phân tán (hộ): Điều chỉnh kinh phí tăng từ 1.359,36 triệu đồng lên 1.417,92 triệu đồng; tăng 58,56 triệu đồng, hỗ trợ cho 488 hộ theo Quyết định 198/2007/QĐ-TTg. Trong đó: ngân sách Trung ương tăng 48,8 triệu đồng; ngân sách địa phương tăng 9,76 triệu đồng. - Công trình giếng nước tập trung: Điều chỉnh tăng từ 63 công trình lên 80 công trình (132 điểm giếng). Kinh phí tăng từ 7.900 triệu đồng lên 14.549,19 triệu đồng. Trong đó: Trung ương hỗ trợ 63 công trình, kinh phí 7.900 triệu đồng; địa phương hỗ trợ tăng 17 công trình, kinh phí là 6.649,19 triệu đồng. 4. Chi phí đo đạc bản đồ cấp đất sản xuất: Điều chỉnh diện tích giảm từ 2.218,37 ha xuống còn 1.786,87 ha. Kinh phí giảm từ 1.000,453 triệu đồng xuống còn 804,1 triệu đồng; giảm 196,353 triệu đồng. 5. Điều chỉnh tổng nguồn vốn đề án 134: Tổng nguồn vốn điều chỉnh đề án là: 57.006,73 triệu đồng; tăng 4.756,73 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: giảm từ 33.325 triệu đồng xuống còn 31.909,4 triệu đồng; giảm 1.415,6 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: tăng từ 18.925 triệu đồng lên 25.097,33 triệu đồng; tăng 6.172,33 triệu đồng. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc điều chỉnh Đề án và dự toán hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 12/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 29/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 8/8/2008
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 134/2004/QĐ-TTg
Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.