Nghị quyết

Về quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện

Số hiệu: 12/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
23/7/2008
Ngày hiệu lực
2/8/2008
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 18/12/2012).

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với
người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2260/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội;

 Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội như sau

1. Tiền ăn: 300.000 đồng/người/tháng;

2. Tiền sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/tháng;

3. Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng;

4. Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 150.000 đồng/người/tháng;

5. Chi phí phục vụ, quản lý:

- Tháng thứ nhất: 200.000 đồng/người/tháng

- Từ tháng thứ hai trở về sau: 150.000 đồng/người/tháng.

6. Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người.

7. Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường.

a) Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công ty Fataco sản xuất:

Tháng thứ nhất: 1.400.000 đồng/người/tháng (gồm tiền thuốc cắt cơn hiệu Bông Sen là 1.200.000 đồng; tiền thuốc cắt cơn và điều trị thông thường là 200.000 đồng).

b) Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex:

Tháng thứ nhất: 584.000 đồng/người/tháng (gồm tiền thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: là 384.000 đồng; tiền thuốc cắt cơn và điều trị thông thường là 200.000 đồng).

c) Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn  theo phát đồ của Bộ Y tế:

Tháng thứ nhất: 350.000 đồng (gồm thuốc cắt cơn theo phát đồ của Bộ Y tế 150.000 đồng; tiền thuốc cắt cơn và điều trị thông thường là 200.000 đồng).

d) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường quy định tại điểm a, b, c khoản này từ tháng thứ 2 trở về sau: 150.000 đồng/ người/tháng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/07/2008
    Ban hành
  2. 02/08/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.