Nghị quyết

Về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2007 – 2010

Số hiệu: 12/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
13/7/2007
Ngày hiệu lực
23/7/2007
Người ký
Niê Thuật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/2007/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 13 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, CÁN BỘ CƠ SỞ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRONG TỈNH, NGOÀI TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;

Xét Tờ trình số 989/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Phê chuẩn Chính sách đào tạo nhân lực trình độ đại học, trên đại học tại nước ngoài và Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong tỉnh, ngoài tỉnh;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV, kỳ họp thứ 12 nhất trí phê chuẩn Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong tỉnh, ngoài tỉnh, với nội dung sau:

1. Những quy định chung

a) Các chế độ chính sách này nhằm giải quyết một phần khó khăn cho người đi học nằm ngoài những quy định hiện hành về chế độ tiền lương, chế độ công tác phí và các chế độ phụ cấp khác (nếu có).

b) Chế độ này chỉ áp dụng cho cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi học mà cơ quan, đơn vị thật sự có nhu cầu, người đi học phải được cấp có thẩm quyền cử đi học (theo phân cấp quản lý quy định). Sau khi học xong, đạt kết quả (tốt nghiệp) phải được bố trí đúng vị trí công tác.

c) Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở được đi học, sau khi học xong phải trở lại cơ quan, đơn vị công tác. Nếu cán bộ công chức học xong không trở lại tỉnh công tác thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền lương, các khoản phụ cấp (nếu có) và số kinh phí mà tỉnh đã hỗ trợ trong thời gian đi học.

2. Đối tượng và điều kiện áp dụng

a) Đối tượng

- Cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, đoàn thể.

- Cán bộ cơ sở bao gồm: Cán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách và công chức chuyên môn xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hoặc phụ cấp từ ngân sách Nhà nước.

b) Điều kiện áp dụng

Thời gian học phải từ 01 tháng trở lên và phải có thêm một trong các điều kiện sau:

- Cán bộ, công chức thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý phải có Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi học.

- Cán bộ, công chức thuộc các chức danh khác phải được Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị quyết định cử đi học hoặc theo giấy triệu tập của các Bộ, ngành Trung ương.

- Cán bộ cơ sở phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định cử đi học.

- Cán bộ, công chức đi học trên Đại học được hưởng chế độ, chính sách tại quy định này phải là người đã được vào biên chế chính thức (đã có Quyết định bổ nhiệm vào ngạch).

- Cán bộ, công chức đi học đại học về chuyên môn, nghiệp vụ hệ chính quy và hệ tại chức trong tỉnh, ngoài tỉnh phải có ít nhất 03 năm công tác, chỉ được hưởng nguyên lương, không được hưởng các chế độ chính sách tại quy định này. Các đối tượng này được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện về công việc và thời gian để đi học.

- Cán bộ, công chức được cử đi học các lớp: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học trong tỉnh chỉ được hưởng học phí, không được hưởng các khoản trợ cấp khác.

3. Các chế độ, chính sách và nguồn kinh phí

Cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở thuộc các đối tượng và phạm vi áp dụng quy định tại điểm 2 Điều này được hưởng các chế độ chính sách sau:

a) Về học phí

Cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở đi học được cấp học phí theo mức quy định của nhà trường, không vượt quá quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Về mức trợ cấp (ngoài lương)

- Cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài tỉnh được trợ cấp: 450.000 đồng/tháng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) trong những tháng đi học.

- Cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong tỉnh, được trợ cấp 200.000 đồng/tháng (hai trăm nghìn đồng) trong những tháng học.

- Cán bộ, công chức đi học trên Đại học, khi bảo vệ luận án tốt nghiệp được trợ cấp như sau:

+ Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Thạc sỹ được trợ cấp 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).

+ Bác sỹ chuyên khoa cấp II được trợ cấp 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

+ Tiến sỹ được trợ cấp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

- Tiền tham quan học tập của mỗi khoá học: Cấp 01 lần theo giấy báo của nhà trường.

- Đối với nữ, ngoài các khoản trợ cấp trên còn được hưởng thêm 100.000 đồng/tháng (một trăm nghìn đồng) đối với những tháng học.

c) Trợ cấp tiền mua tài liệu

- Các lớp học từ 01 tháng đến dưới 04 tháng, cơ quan hỗ trợ tiền mua tài liệu 150.000 đồng/người (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Các lớp học từ 04 tháng trở lên đến dưới 01 năm, cơ quan hỗ trợ tiền mua tài liệu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

- Các lớp học từ 01 năm trở lên được cơ quan hỗ trợ tiền mua tài liệu mỗi năm 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng).

d) Nguồn kinh phí

Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở được cử đi học, hưởng lương, phụ cấp lương thuộc nguồn ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó chi trả và chi từ dự toán của đơn vị được giao hàng năm.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

CHỦ TỊCH Hà Ngọc Chiến

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

796/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
43/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị định
32/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Nghị định
16/2023/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2023Thông tư
12/2018/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về xây dựng, ký kết và quản lý các chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.