Nghị quyết

Quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội phường, xã, dưới phường, xã và tổ dân phố, thôn

Số hiệu: 119/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
10/12/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Trần Thọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 24/07/2022).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức

chính trị - xã hội phường, xã, dưới phường, xã và tổ dân phố, thôn

_________________

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Sau khi nghe Tờ trình số 9127/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của UBND thành phố về việc quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và tổ dân phố, thôn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn, cụ thể:

1. Tổ chức chính trị - xã hội phường, xã

Đvt: Đồng/tổ chức/năm

STT

Tổ chức

Mức khoán kinh phí

Nội dung chi

1

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

40.000.000

Kinh phí khoán bao gồm:

+ Kinh phí hoạt động;

+ Kinh phí Ban chỉ đạo toàn dân xây dựng đời sống văn hóa;

+ Kinh phí hoạt động Ban Thanh tra nhân dân;

+ Kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/BKHĐT-UBTWMTTQVN-BTC ngày 04/12/2006

2

Hội Liên hiệp Phụ nữ

30.000.000

Kinh phí khoán bao gồm:

+ Kinh phí hoạt động;

+ Kinh phí Ban vì sự tiến bộ phụ nữ.

3

Hội Cựu Chiến binh

30.000.000

Kinh phí hoạt động

4

Hội Nông dân

30.000.000

Kinh phí hoạt động

5

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

30.000.000

Kinh phí khoán bao gồm:

+ Kinh phí hoạt động;

+ Kinh phí hoạt động hè.

 

2. Tổ dân phố, thôn và các tổ chức chính trị - xã hội dưới phường, xã

Đvt: Đồng/tổ chức/năm

STT

Tổ chức

Mức khoán

kinh phí

Nội dung chi

A

Đối với phường

 

 

-

Chi bộ khu dân cư

1.000.000

Kinh phí hoạt động

-

Tổ dân phố

1.000.000

Kinh phí hoạt động

-

Ban Công tác Mặt trận

+ 1.000.000 đồng/Ban công tác Mặt trận khu dân cư quản lý 1 tổ dân phố;

+ 2.000.000 đồng/Ban công tác Mặt trận khu dân cư quản lý 2 tổ dân phố;

+ 3.000.000 đồng/Ban công tác Mặt trận khu dân cư quản lý 3 đến 4 tổ dân phố.

+ 5.000.000 đồng/Ban công tác Mặt trận khu dân cư quản lý 5 tổ dân phố trở lên.

Kinh phí khoán bao gồm:

+ Kinh phí hoạt động;

+ Kinh phí cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư.

-

Các tổ chức chính trị - xã hội ở khu dân cư (Chi hội phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)

1.000.000

Kinh phí hoạt động

B

Đối với xã

 

 

-

Chi bộ thôn

1.000.000

Kinh phí hoạt động

-

Thôn

+ 3.000.000 đồng /thôn từ 300 hộ trở xuống;

+ 4.000.000 đồng/ thôn từ 301 đến 400 hộ;

+ 5.000.000 đồng/ thôn từ 401 đến 500 hộ;

+ 6.000.000 đồng/thôn từ 501 đến 600 hộ;

+ 7.000.000 đồng/thôn từ 601 đến 700 hộ;

+ 8.000.000 đồng/thôn từ 701 hộ trở lên.

Kinh phí hoạt động

-

Ban công tác Mặt trận thôn

+ 3.000.000 đồng /thôn từ 300 hộ trở xuống;

+ 4.000.000 đồng/ thôn từ 301 đến 400 hộ;

+ 5.000.000 đồng/ thôn từ 401 đến 500 hộ;

+ 6.000.000 đồng/thôn từ 501 đến 600 hộ;

+ 7.000.000 đồng/thôn từ 601 đến 700 hộ;

+ 8.000.000 đồng/thôn từ 701 hộ trở lên.

Kinh phí khoán bao gồm:

+ Kinh phí hoạt động;

+ Kinh phí cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa thôn.

-

Các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn (Chi hội phụ nữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)

2.000.000

Kinh phí hoạt động

 

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 15, thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.

                                                                                                                                                                               CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                                        (Đã ký)

 

            

                                                                                                                                                                                Trần Thọ

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2015
    Ban hành
  2. 01/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 155/2018/NQ-HĐND
  4. 24/07/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng

11/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Đà Nẵng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.