|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước; phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương và mức bổ sung của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 6468/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước; phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương và mức bổ sung của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2015 như sau: 1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn: 7.000.000 triệu đồng 1.1. Thu do ngành Thuế quản lý: 4.600.000 triệu đồng a) Thu từ thuế, phí và lệ phí: 3.800.000 triệu đồng b) Thu từ đất, nhà: 800.000 triệu đồng 1.2. Thu do ngành Tài chính quản lý: 2.300.000 triệu đồng a) Thu khác ngân sách: 400.000 triệu đồng b) Thu quản lý qua ngân sách Nhà nước: 1.900.000 triệu đồng Trong đó, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 380.000 triệu đồng 1.3. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 100.000 triệu đồng 2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 10.560.175 triệu đồng 2.1. Thu được hưởng theo phân cấp: 4.934.193 triệu đồng 2.2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.725.982 triệu đồng a) Bổ sung cân đối ngân sách: 1.674.380 triệu đồng b) Bổ sung có mục tiêu: 2.051.602 triệu đồng 2.3. Thu quản lý qua ngân sách Nhà nước: 1.900.000 triệu đồng 3. Dự toán chi ngân sách địa phương: 10.560.175 triệu đồng 3.1. Chi cân đối ngân sách địa phương: 8.660.175 triệu đồng a) Chi đầu tư phát triển: 1.118.758 triệu đồng b) Chi thường xuyên: 6.044.735 triệu đồng Trong đó: - Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 2.781.277 triệu đồng - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 41.307 triệu đồng - Chi sự nghiệp môi trường: 81.776 triệu đồng c) Dự phòng ngân sách: 333.416 triệu đồng d) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 176.819 triệu đồng e) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.000 triệu đồng g) Chi trả vốn đã ứng của Kho bạc Nhà nước cho dự án đầu tư xây dựng đường nối Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm với đường cao tốc Liên Khương - chân đèo Prenn: 120.000 triệu đồng h) Chi chương trình mục tiêu quốc gia và chi từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương để thực hiện các dự án, công trình và một số nhiệm vụ khác: 863.447 triệu đồng. 3.2. Chi từ nguồn thu quản lý qua NSNN: 1.900.000 triệu đồng Trong đó, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 380.000 triệu đồng Điều 2. Phê chuẩn phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương và mức bổ sung của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2015 như sau: 1. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 5.517.996 triệu đồng 1.1. Chi cân đối ngân sách: 3.840.296 triệu đồng a) Chi đầu tư phát triển: 839.950 triệu đồng b) Chi thường xuyên: 1.887.948 triệu đồng - Chi trợ giá các mặt hàng chính sách: 23.000 triệu đồng - Chi sự nghiệp kinh tế: 245.656 triệu đồng - Chi sự nghiệp môi trường: 24.387 triệu đồng - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 41.307 triệu đồng - Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 722.803 triệu đồng - Chi sự nghiệp y tế: 334.707 triệu đồng - Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: 21.831 triệu đồng - Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: 15.083 triệu đồng - Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 18.940 triệu đồng - Chi đảm bảo xã hội: 28.990 triệu đồng - Chi quản lý hành chính: 315.924 triệu đồng - Chi an ninh: 8.850 triệu đồng - Chi quốc phòng: 23.600 triệu đồng - Chi khác ngân sách: 52.870 triệu đồng - Chi cấp vốn cho các quỹ: 10.000 triệu đồng c) Dự phòng ngân sách: 182.871 triệu đồng d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.000 triệu đồng e) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 114.115 triệu đồng g) Chi trả vốn đã ứng của Kho bạc Nhà nước cho dự án đầu tư xây dựng đường nối Khu du lịch hồ Tuyền Lâm với đường cao tốc Liên Khương - chân đèo Prenn: 120.000 triệu đồng. g) Chi chương trình mục tiêu quốc gia và chi từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương để thực hiện các dự án, công trình và một số nhiệm vụ khác: 692.412 triệu đồng. 1.2 Chi từ nguồn thu quản lý qua NSNN: 1.677.700 triệu đồng Trong đó, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 380.000 triệu đồng 2. Dự toán thu ngân sách huyện, thành phố: 2.1. Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 7.000.000 triệu đồng a) Thu NSNN do tỉnh quản lý: 4.387.600 triệu đồng b) Thu NSNN do huyện, thành phố quản lý: 2.612.400 triệu đồng 2.2. Thu ngân sách huyện, thành phố: 5.042.179 triệu đồng a) Thu được hưởng theo phân cấp: 2.077.617 triệu đồng b) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 2.742.262 triệu đồng - Bổ sung cân đối ngân sách: 808.369 triệu đồng - Bổ sung có mục tiêu: 1.933.893 triệu đồng c) Thu quản lý qua ngân sách Nhà nước: 222.300 triệu đồng 3. Dự toán chi ngân sách huyện, thành phố: 5.042.179 triệu đồng 3.1. Chi cân đối ngân sách: 4.819.879 triệu đồng a) Chi đầu tư phát triển: 278.808 triệu đồng - Chi XDCB từ nguồn vốn tỉnh phân cấp: 130.000 triệu đồng - Chi XDCB từ nguồn vốn huyện, xã: 148.808 triệu đồng b) Chi thường xuyên: 4.156.788 triệu đồng Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 2.054.922 triệu đồng c) Dự phòng ngân sách: 150.545 triệu đồng d) Chi thực hiện một số nhiệm vụ theo mục tiêu: 171.035 triệu đồng e) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 62.704 triệu đồng g) Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 222.300 triệu đồng 4. Mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố: Tổng mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố là 2.742.262 triệu đồng; gồm: 4.1. Bổ sung cân đối ngân sách: 808.369 triệu đồng 4.2. Bổ sung có mục tiêu: 1.933.893 triệu đồng Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Triển khai giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách Nhà nước và mức phân bổ ngân sách địa phương cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh và các huyện, thành phố theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đúng với danh mục phân bổ chi tiết kèm theo báo cáo số 119/BC-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh. Trong trường hợp cần điều chỉnh phải thống nhất với Thường trực HĐND và báo cáo lại với HĐND tại kỳ họp cuối năm 2015. 2. Chỉ đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015 theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến từng đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước trước ngày 31/12/2014; thực hiện công khai dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khoá VIII Kỳ họp thứ 12 biểu quyết thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước; phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương và mức bổ sung của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2015
Số hiệu: 119/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 10/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2014
- Người ký
- Nguyễn Xuân Tiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.