Nghị quyết

về việc phê chuẩn và dự toán ngân sách năm 1989

Số hiệu: 118/HĐ-NQ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/2/1989
Ngày hiệu lực
16/2/1989
Người ký
Trương Vĩnh Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 09/7/1983;

          Sau khi nghe báo cáo kết quả thu, chi ngân sách năm 1988 và dự toán ngân sách năm 1989 của UBND tỉnh do đồng chí Trần Đăng Phụng Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh – Giám đốc Sở Tài chánh thay mặt Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày,

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách của tỉnh năm 1989 như sau:

          a) Dự toán ngân sách năm 1989:

          - Tổng thu: 28.547.000.000 (hai mươi tám tỷ năm trăm bốn mươi bảy triệu đồng).

          - Tổng chi: 28.969.593.000 (hai mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi chín triệu năm trăm chín mươi ba nghìn đồng).

          b) Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách năm 1988 trước HĐND khoá 3 kỳ họp lần thứ 17.

          Điêu 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngành, các cấp trong tỉnh đề ra kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện đảm bảo đạt kết quả tốt.

          HĐND tỉnh khoá 3 - kỳ họp lần thứ 15 đã thông qua ngày 16 tháng 02 năm 1989./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.